TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8900-9:2012
PHỤ
GIA THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH CÁC THÀNH PHẦN VÔ CƠ - PHẦN 9: ĐỊNH LƯỢNG ASEN VÀ
ANTIMON BẰNG ĐO PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ HYDRUA HÓA
Food
additives - Determination of inorganic components
- Part 9: Measurement of arsenic and antimony by hydride
generation atomic absorption spectrometry
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương
pháp xác định hàm lượng asen và antimon trong phụ gia thực phẩm bằng đo phổ hấp
thụ nguyên tử hydrua hóa
(HG-AAS).
CHÚ THÍCH: Antimon cũng có thể
được xác định bằng phương pháp phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên
tử ngọn lửa thông thường
(xem TCVN 8900-6:2012) hoặc phương pháp đo phổ phát xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần
(xem TCVN 8900-7:2012).
2. Nguyên tắc
Mẫu thử được hòa tan trong hỗn
hợp gồm axit sulfuric và axit clohydric hoặc được vô cơ hóa trong hỗn hợp
gồm axit sulfuric, axit nitric và có thể có axit percloric. Asen và antimon
trong dung dịch mẫu thử được chuyển thành dạng hydrua dễ bay hơi và được định
lượng bằng đo phổ ở bước sóng và các điều kiện vận hành thiết bị thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này chỉ sử dụng
thuốc thử tinh khiết phân tích và sử dụng nước cất hai lần hoặc nước đã loại
khoáng, trừ khi có quy định khác.
3.1. Dung dịch chuẩn trung
gian
Sử dụng các dung dịch chuẩn bán sẵn
trên thị trường, pha loãng dung dịch chuẩn gốc bằng dung dịch axit nitric 1 % để thu
được các dung dịch chuẩn trung gian
sau:
a) Dung dịch chuẩn antimon,
200 mg/ml;
b) Dung dịch chuẩn asen, 5 mg/ml.
3.2. Dung dịch chuẩn làm việc
Dùng buret lấy chính xác
0; 1; 2; 3; 4 và 5 ml các dung dịch chuẩn trung gian (3.1) vào một dãy bình định mức 100 ml
(4.4) rồi thêm nước đến khoảng 50 ml. Thêm 8 ml axit sulfuric đậm đặc (3.8) và
10 ml axit clohydric đậm đặc (3.3). Lắc để hòa tan. Thêm nước đến vạch và trộn.
3.3. Dung dịch axit
clohydric,
37 %.
3.4. Dung dịch axit
clohydric, 10 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6. Dung dịch axit
nitric,
70 %.
3.7. Dung dịch axit
nitric,
10 %.
3.8. Dung dịch axit sulfuric, 98 %.
3.9. Dung dịch axit sulfuric, từ 94,5 % đến
95,5 %.
3.10. Dung dịch axit sulfuric, 10 %.
3.11. Dung dịch axit
percloric,
70 %.
CẢNH BÁO: Phải cẩn thận khi xử lý với axit
percloric. Mọi thao tác phải được thực hiện trong tủ
hút khói.
3.12. Natri bohydrua, dạng viên.
4. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này sử dụng
các thiết bị, dụng cụ
của phòng thử nghiệm thông
thường và cụ thể
như
sau:
4.1. Cân phân tích, có thể cân
chính xác đến
0,1 mg.
4.2. Bình Kjeldahl, làm bằng thạch
anh hoặc thủy tinh
bosilicat, dung tích danh định từ 100 ml đến 150 ml, được
lắp thêm ở cổ một khớp nối
mài 24 như Hình 1. Phần cổ
bình được nối vào bình ngưng khói và có phễu cùng với khóa qua đó có thể
đưa thuốc thử vào bình.

Hình 1 - Bình Kjeldahl cải
tiến (kiểu
hở)
4.3. Thiết bị đo phổ hấp thụ
nguyên tử,
có thể hoạt động ở bước sóng 193,7 nm
(đối với asen) và 217,6 nm (đối với antimon), được trang bị đèn catot rỗng hoặc
đèn phóng điện không điện cực và bộ hydro hóa thích hợp.
4.4. Bình định mức, dung tích 50
ml và 100 ml.
4.5. Pipet.
4.6. Buret.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lấy mẫu không quy định
trong tiêu chuẩn này.
Mẫu được gửi đến phòng thử nghiệm phải
là mẫu đại diện, không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển.
6. Cách tiến hành
6.1. Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
6.1.1. Mẫu thử hòa tan được
trong axit loãng hoặc hỗn hợp của các axit loãng
Cân khoảng 2,5 g mẫu, chính xác đến
0,1 mg và hòa tan trong hỗn
hợp gồm 4 ml dung dịch axit sulfuric 10 % (3.10) và 5 ml dung dịch axit
clohydric 10 % (3.4). Chuyển dung dịch thu được vào bình định mức 50 ml (4.4),
thêm nước đến vạch.
6.1.2. Mẫu thử không hòa tan được
trong axit loãng hoặc hỗn hợp của các axit loãng
Cân khoảng 2,5 g mẫu, chính xác đến
0,1 mg, đưa vào bình Kjeldahl dung tích từ 100 ml đến 150 ml (4.2) và thêm 5 ml
dung dịch axit nitric 10 % (3.7). Ngay khi phản ứng ban đầu lắng xuống,
đun nhẹ cho đến khi các phản ứng mạnh hơn tiếp theo dừng lại và sau đó để
nguội. Cho từ từ 4 ml axit sulfuric nồng độ từ 94,5 % đến 95,5 % (3.9) với tốc độ
không gây sủi bọt nhiều khi đun (thường cần từ 5 min đến 10 min) và sau đó đun
nóng cho đến khi chất lỏng sẫm
màu rõ rệt, nghĩa là bắt đầu hóa than.
Thêm từ từ axit nitric đậm đặc (3.6) với
từng lượng nhỏ, đun nóng giữa các lần thêm cho đến khi dung dịch sẫm màu lại.
Không đun quá mạnh để quá trình than hóa không xảy ra quá mức hoặc asen bị thất
thoát, cần có một lượng nhỏ nhưng không quá dư axit nitric tự do có mặt trong
suốt quá trình. Tiếp tục việc xử lí này đến khi dung dịch chỉ còn màu vàng
nhạt và không sẫm lại khi đun thêm. Nếu dung dịch vẫn còn có màu, thêm 0,5
ml dung dịch axit percloric đậm đặc (3.11) và một ít axit nitric đậm đặc (3.6),
đun nóng khoảng 15 min,
sau đó thêm 0,5 ml dung dịch axit percloric (3.11) và đun thêm vài phút nữa.
Ghi lại tổng lượng axit nitric đậm đặc đã sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Dung dịch mẫu trắng
Chuẩn bị dung dịch mẫu trắng tương ứng với dung dịch mẫu thử
(6.1.1 hoặc 6.1.2).
6.3. Dựng đường chuẩn
Lấy 5,0 ml dung dịch chuẩn làm việc
(3.2) đậm đặc nhất vào bình hydro hóa của thiết bị đo phổ hấp thụ nguyên tử (4.3), thêm
25 ml nước và 2 ml dung dịch axit clohydric 5 N (3.5). Đậy nút bình hydro hóa,
đẩy hết không khí ra bằng cách bơm đầy khí argon vào thiết bị. Khóa van nhánh để cô lập
bình khỏi bộ
phân nguyên tử hóa. Tháo bộ phận nguyên tử hóa ra rồi thêm nhanh 1 viên natri
bohydrua (khoảng 0,2 g) (3.12) rồi lại đậy lại. Kiểm tra lại để đảm bảo các chỗ
nối đều kín.
Khi phản ứng đã chậm lại (sau khoảng từ
20 s đến 30 s), mở
khóa để argon dẫn khí hydrua sinh
ra vào ngọn lửa. Khi bộ ghi cho thấy khí hydrua đã ra hết, vặn khóa lại vị trí
ban đầu và xả hết chất trong bình.
Tối ưu hóa các thông số của thiết bị để
có sự dịch chuyển
toàn thang đo với dung dịch chuẩn làm việc đậm đặc nhất.
Đo độ hấp thụ của các dung dịch chuẩn làm việc
khác và dựng đường chuẩn biểu diễn chiều cao pic trên máy ghi theo nồng độ asen
và/hoặc antimon có trong dung dịch chuẩn làm việc (3.2).
6.4. Xác định
Tiến hành với dung dịch mẫu thử (xem
6.1) và dung dịch mẫu trắng tương
ứng (xem 6.2) theo quy trình đối với dung dịch chuẩn làm việc
(xem 6.3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Tính kết quả
Hàm lượng của mỗi nguyên tố trong mẫu
thử, Xi, được tính
theo miligam trên kilogam (mg/kg) theo công thức sau:

Trong đó:
Ci
là nồng độ của nguyên tố trong dung dịch mẫu
thử, xác định được từ đường chuẩn (xem 6.4), tính
bằng microgam trên mililit (mg/ml);
V
là thể tích của bình định mức khi
chuẩn bị dung dịch mẫu thử (xem 6.1), tính bằng mililit (ml). Trong trường hợp này,
V = 50 ml;
w
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
b) phương pháp thử đã dùng (viện dẫn tiêu
chuẩn này);
c) kết quả thử nghiệm thu được;
d) mọi chi tiết thao tác
không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc tùy chọn cùng với các chi tiết bất thường khác
có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy
đủ về mẫu thử.