TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12273-3:2018
EN 1186-3:2002
VẬT
LIỆU VÀ DỤNG CỤ TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM CHẤT DẺO - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
TỔNG HÀM LƯỢNG THÔI NHIỄM VÀO CHẤT MÔ PHỎNG THỰC PHẨM DẠNG NƯỚC BẰNG NGÂM HOÀN
TOÀN
Materials and
articles in contact with foodstuffs - Plastics - Part 3: Test methods for
overall migration into aqueous food simulants by total
immersion
Lời nói đầu
TCVN 12273-3:2018 hoàn toàn tương đương
với EN 1186-3:2002.
TCVN 12273-3:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia
TCVN/TC 166 Dụng cụ bằng đồ gốm sứ và gốm sứ thủy tinh tiếp xúc với thực phẩm
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12273 (EN 1186), Vật
liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12273-2:2018 (EN 1186-2:2002), Phần
2: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu
ôliu bằng ngâm hoàn toàn
- TCVN 12273-3:2018 (EN 1186-3:2002), Phần
3: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất
mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng ngâm hoàn toàn
- TCVN 12273-4:2018 (EN 1186-4:2002), Phần
4: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng sử dụng
khoang
- TCVN 12273-5:2018 (EN 1186-5:2002), Phần
5: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng
nước bằng sử dụng khoang
Bộ tiêu chuẩn EN 1186, Materials and
articles in contact with foodstuffs - Plastics còn có các tiêu chuẩn:
- EN 1186-6:2002, Part 6: Test
methods for overall migration into olive oil using a pouch
- EN 1186-7:2002, Part 7: Test
methods for overall migration into aqueous food simulants using a pouch
- EN 1186-8:2002, Part 8: Test
methods for overall migration into olive oil by article filling
- EN 1186-9:2002, Part 9: Test
methods for overall migration into aqueous food simulants by article filling
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- EN 1186-11:2002, Part 11: Test
methods for overall migration into mixtures of 14C-labelled
synthetic triglycerides
- EN 1186-12:2002, Part 12: Test
methods for overall migration at low temperatures
- EN 1186-13:2002, Part 13: Test
methods for overall migration at high temperatures
- EN 1186-14:2002, Part 14: Test
method for “substitute tests” for overall migration into iso-octane and 95 %
aqueous ethanol
- EN 1186-15:2002, Part 15:
Alternative test methods to migration into fatty food simulants by rapid
extraction into iso-octane and/or 95 % ethanol
VẬT LIỆU VÀ DỤNG
CỤ TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM - CHẤT DẺO - PHẦN 3: PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH
TỔNG HÀM LƯỢNG THÔI NHIỄM VÀO CHẤT MÔ PHỎNG THỰC PHẨM DẠNG NƯỚC BẰNG NGÂM HOÀN
TOÀN
Materials and
articles in contact with foodstuffs - Plastics - Part 3: Test methods for overall
migration into aqueous food simulants by total
immersion
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này phù hợp nhất đối với chất
dẻo dạng màng và tấm, nhưng có thể áp dụng rộng rãi cho các dụng cụ hoặc dụng cụ
chứa có thể cắt ra được mẫu thử có kích cỡ phù hợp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu sau rất cần thiết cho việc
áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất bao gồm các sửa
đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8488 (ISO 4788), Dụng cụ thí
nghiệm bằng thủy tinh - Ống đong chia độ
TCVN 12273-1 (EN 1186-1:2002), Vật liệu
và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 1: Hướng dẫn lựa chọn điều
kiện và phương pháp thử để thử tổng hàm lượng thôi nhiễm.
EN ISO 8442-2:1997, Materials and
articles in contact with foodstuffs - Cutlery and table holloware - Part 2:
Requirements for stainless steel and silver- plated cutlery (ISO
8442-2:1997) (Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Dao kéo và dụng cụ để
bàn - Phần 2: Yêu cầu cho dao kéo bằng thép không gỉ và mạ bạc)
EN 10088-1:1995, Stainless steels -
Part 1: List of stainless steels (Thép không gỉ - Phần 1: Danh mục thép
không gỉ)
3 Phương pháp A - Xác
định tổng hàm lượng thôi nhiễm trong chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng
cách ngâm hoàn toàn trong tủ sấy hoặc tủ ẩm hoặc tủ lạnh
3.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lựa chọn các điều kiện thử và (các)
chất mô phỏng thực phẩm phải được xác định bởi điều kiện sử dụng, Điều 4, 5 và 6 của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
Kích thước mẫu thử khoảng 1 dm2,
xem Điều 8 của TCVN 12273-1 (EN 1186-1:2002), được ngâm trong chất mô phỏng thực
phẩm trong thời gian tiếp xúc tại nhiệt độ lên đến nhiệt độ hồi lưu. Khi kết thúc thử nghiệm,
mẫu thử được lấy ra khỏi chất mô phỏng thực phẩm. Chất mô phỏng thực phẩm sau đó được làm bay
hơi đến khô, khối lượng của cặn không bay hơi được xác định bằng phương pháp khối
lượng và được biểu thị bằng miligam trên một deximét vuông diện tích bề mặt của
mẫu thử.
Tổng hàm lượng thôi nhiễm được báo cáo
là giá trị trung bình của ba phép xác định trên các mẫu thử riêng biệt.
3.2 Thuốc thử
CHÚ THÍCH Chi tiết về việc chuẩn
bị và chất lượng thuốc thử, xem Điều 4 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
3.2.1 Nước cất hoặc nước có
chất lượng tương đương (Chất mô phỏng A)
3.2.2 Axit axetic 3 % (khối
lượng/thể tích) trong dung dịch nước (Chất mô phỏng B)
3.2.3 Etanol 10 % (thể
tích/thể tích) trong dung dịch nước (Chất mô phỏng C)
3.2.4 Chất mô phỏng cồn đối với
chất lỏng hoặc đồ uống có nồng độ cồn quá 10 % (thể tích/thể tích).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Thiết bị, dụng
cụ
3.3.1 Phôi cắt bằng thủy
tinh, kim loại hoặc chất dẻo nhẵn, sạch có diện tích phù hợp để chuẩn bị mẫu thử,
kích thước 250 mm x 250 mm là phù
hợp.
3.3.2 Kẹp, bằng thép không gỉ,
mũi tù.
3.3.3 Dụng cụ cắt, dao mổ,
kéo hoặc dao sắc nhọn hoặc thiết bị phù hợp khác.
3.3.4 Khuôn kim loại, kích
thước (100 mm ± 0,2 mm) x (100 mm ± 0,2
mm) (hình vuông).
3.3.5 Thước hoặc khuôn, rộng
25 mm ± 1 mm.
3.3.6 Thước chia độ theo mm,
chính xác đến 0,1 mm.
3.3.7 Cân phân tích có khả năng xác định sự thay đổi
khối lượng đến 0,1 mg.
3.3.8 Giá đỡ mẫu, kết cấu bằng
thép không gỉ, với các thanh ngang được gắn bằng cách hàn hoặc hàn bạc hoặc kết
cấu thủy tinh. Thép không gỉ X4 CrNi 18 10 theo EN 10088-1:1995 hoặc có thành phần,
crom 17 %, nikel 9 %, cacbon 0,04 %, là phù hợp. Trước khi sử dụng lần đầu, làm
sạch kỹ giá đỡ thép. Nên sử dụng dung môi tẩy nhờn và sau đó là axit nitric
loãng để làm sạch. Đối với dung dịch mô phỏng thực phẩm axit axetic, sử dụng
giá đỡ bằng thủy tinh, do axit axetic có xu hướng ăn mòn giá đỡ bằng thép không
gỉ, cụ thể nếu các khớp nối được hàn bạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 Phương pháp cho giá đỡ
được minh họa trong Hình C.1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), được xem
là phù hợp để giữ các phần mẫu thử dạng màng và tấm mỏng. Tuy nhiên, có thể sử
dụng giá đỡ kiểu khác miễn là có thể giữ và giữ tách biệt mẫu thử và tại cùng
thời điểm bảo đảm tiếp xúc hoàn toàn với chất mô phỏng thực phẩm. Đối với các mẫu
cứng, có thể sử dụng tay đòn đơn.
3.3.9 Lưới, bằng thép không gỉ
loại tốt, có cỡ mắt lưới 1 mm là phù hợp, kích thước khoảng 25 mm x 100 mm hoặc, que thủy tinh, đường kính từ
2 mm đến 3 mm, dài khoảng 100 mm được sử dụng đối với chất mô phỏng thực phẩm
axit axetic, để chèn giữa các mẫu thử. Làm sạch kỹ lưới trước khi sử dụng lần đầu,
trước hết bằng dung môi tẩy nhờn, sau đó bằng axit nitric loãng.
3.3.10 Ống thủy tinh, cổ nhám, để
lưu lại chất mô phỏng thực phẩm và mẫu thử. Nên sử dụng ống có đường kính trong
khoảng 35 mm, và chiều dài từ 100 mm đến 200 mm, không kể phần cổ nhám (xem 7.2
của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
3.3.11 Hạt thủy tinh, đường
kính từ 2 mm đến 3 mm hoặc que thủy tinh, đường kính từ 2 mm đến 3 mm và dài khoảng 100 mm (xem
7.2 của
TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
3.3.12 Tủ sấy hoặc tủ ấm hoặc
tủ lạnh có điều nhiệt, có khả năng duy trì nhiệt độ cài đặt trong khoảng dung
sai quy định trong Bảng B.2 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
3.3.13 Đĩa, bằng thép không gỉ, niken, bạch kim hoặc
hợp kim bạch kim, đường kính từ 50 mm đến 90 mm và khối lượng tối đa 100 g, để
làm bay hơi các mẫu thực phẩm và cân cặn. Có thể sử dụng đĩa bằng thủy tinh, gốm thủy
tinh hoặc gốm sứ miễn là các đặc tính bề mặt như khối lượng của đĩa sau khi chất
mô phỏng thực phẩm cụ thể bay hơi trong quá trình sấy khô đạt được sự ổn định
trong khoảng ± 0,5 mg. Đĩa bằng thép không gỉ và niken chỉ thích hợp cho dung dịch
nước cất và etanol.
Đĩa bằng
thủy
tinh, gốm sứ, gốm
tráng men, bạch kim hoặc, hợp kim bạch kim hoặc vàng phù hợp cho cả ba loại chất
mô phỏng thực phẩm.
3.3.14 Bể cách thủy, bếp điện,
dụng cụ chưng cất hoặc máy cô quay để làm bay hơi chất mô phỏng thực phẩm tại
cuối giai đoạn thử nghiệm.
3.3.15 Bình hút ẩm có canxi
clorua khan hoặc silica gel tự chỉ thị.
3.3.16 Ống đong, 100 mL,
phù hợp với các yêu cầu tối thiểu của TCVN 8488 (ISO 4788).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1 Nguyên tắc
chung
Mẫu thử được làm sạch và không bị nhiễm bẩn bề mặt
(nhiều loại chất dẻo có thể dễ dàng bị dính bụi do tĩnh điện). Trước khi chuẩn
bị mẫu thử, làm sạch mọi bụi bẩn ra khỏi bề mặt mẫu bằng cách lau mẫu nhẹ nhàng
bằng vải không xơ hoặc chải bằng bàn chải mềm. Trong mọi trường hợp, phải rửa mẫu bằng
nước hoặc dung môi. Nếu trong hướng dẫn sử dụng yêu cầu phải rửa hoặc làm sạch
dụng cụ trước khi sử dụng, thì xem Điều 8.1 của TCVN 12273-1 (EN 1186-1:2002).
Hạn chế tiếp xúc tay với mẫu và nếu cần thiết, đeo găng tay bằng vải cotton.
Để bảo đảm các mẫu thử riêng biệt và các
bề mặt tiếp xúc được hoàn toàn với chất mô phỏng thực phẩm trong suốt giai đoạn
thử, đối với màng mỏng, chèn bằng lưới thép không gỉ, hoặc que thủy tinh với chất
mô phỏng axit axetic,
giữa các mảnh thử hoặc đối với
các mẫu dày, không đặt lên giá đỡ, chèn các que thủy tinh giữa các mảnh thử sau khi ngâm
trong chất mô phỏng thực phẩm. Khi sử dụng giá đỡ mẫu, dán nhãn giá đỡ bằng thẻ
có các thông tin nhận dạng mẫu thử.
Khi chuẩn bị mẫu thử, đo diện tích bề mặt
mẫu theo 8.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
3.4.2 Số lượng mẫu thử
Yêu cầu ba mẫu thử đối với mẫu dạng
màng, tấm mỏng, được cắt từ dụng cụ chứa hoặc dụng cụ tương tự. Yêu cầu năm mẫu
thử có kích thước
tương tự nhau đối với mẫu dụng cụ có hình dạng không đều. Các mẫu thử được sử dụng
như sau:
a) ba mẫu cho phép thử thôi nhiễm;
b) hai mẫu thử để xác định diện tích bề
mặt, trong trường hợp mẫu có diện tích bề mặt không đều (3.4.5).
3.4.3 Màng và tấm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cắt mỗi mẫu thử thành bốn mảnh kích
thước 25 mm x 100 mm, sử dụng
thước (3.3.5). Lắp một mẫu thử lên giá đỡ (3.3.8) bằng cách khoan lỗ phù hợp
trên các mảnh mẫu thử và treo hai mảnh mẫu thử lên hai thanh ngang của giá đỡ. Thực hiện tương tự với
các mẫu thử còn lại.
3.4.4 Dụng cụ chứa và
các dụng cụ khác
Cắt các mảnh từ thành của dụng cụ chứa
hoặc dụng cụ để tạo các mẫu thử có diện tích khoảng 1 dm2. Đối với
các dụng cụ có diện tích dưới 1 dm2, sử dụng nhiều dụng cụ để tạo
thành một mẫu thử. Dùng thước để đo kích thước mỗi mẫu thử chính xác đến 1 mm.
Chỉ tính diện tích bề mặt tiếp xúc với thực phẩm của mẫu, xem 8.3 của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
Tính diện tích mỗi mẫu thử chính xác đến
0,01 dm2 và ghi lại. Nếu cần thiết, cắt mỗi mẫu thử thành các mảnh
nhỏ để đảm bảo chèn vừa vào trong ống thủy tinh (3.3.10). Đặt mẫu thử hoặc mảnh
mẫu thử vào giá đỡ nếu phù hợp hoặc, nếu mẫu thử hoặc mảnh thử đủ cứng, có thể
thử mà không cần giá đỡ.
3.4.5 Dụng cụ có hình
dạng không đều
Chọn phần đại diện cho dụng cụ, hoặc nhiều
dụng cụ đối với dụng cụ nhỏ để tạo được năm mẫu thử có kích thước tương tự nhau
với tổng diện tích tối thiểu 1 dm2. Chỉ đo diện tích bề mặt để tiếp
xúc với thực phẩm của hai hoặc nhiều mẫu thử chính xác đến 0,05 dm2
bằng Phương pháp Schlegel, được mô tả trong EN ISO 8442-2:1997, Phụ lục B, hoặc
phương pháp phù hợp bất kỳ. Ghi lại diện tích bề mặt cửa mỗi mẫu thử.
3.5 Cách tiến hành
3.5.1 Tiếp xúc với chất
mô phỏng thực phẩm
Lấy ba ống thủy tinh để chứa mẫu thử và
thêm hai ống nữa để thử trắng, dùng ống đong chia độ đổ 100 mL ± 2 mL chất mô
phỏng thực phẩm vào mỗi ống và đậy
nút. Chèn nhiệt kế hoặc cặp nhiệt độ, nếu sử dụng xem chú thích 2, vào một
trong các ống có mẫu thử và đậy nút cả năm ống. Đặt năm ống vào trong tủ sấy hoặc tủ ấm hoặc
tủ lạnh có điều nhiệt, cài đặt nhiệt độ thử và để đến khi chất mô phỏng đạt nhiệt
độ thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh dấu mức chất lỏng trên mặt ngoài của
mỗi ống bằng bút đánh
dấu phù hợp.
Đặt toàn bộ các ống vào trong tủ sấy có
điều nhiệt, tủ ấm hoặc tủ lạnh,
cài đặt nhiệt độ thử. Quan sát nhiệt độ và để các ống trong khoảng thời gian đã
chọn cho đến khi nhiệt độ của các chất mô phỏng đạt được nhiệt độ trong giới
hạn dung sai cho phép của nhiệt độ thử, xem Bảng B.1 và B.2 của TCVN 12273-1:2018
(EN 1186-1:2002) đối với dung sai cho phép về nhiệt độ và thời gian thử.
CHÚ THÍCH 1 Phụ lục B của TCVN
12273-1:2018 (EN 1186-1:2002) bao gồm các dung sai trong một phạm vi rộng của thời gian và nhiệt độ tiếp xúc. Các
thời gian và nhiệt độ tiếp xúc này không nhất thiết liên quan đến tiêu chuẩn này.
Lấy các ống từ tủ sấy hoặc tủ ấm hoặc tủ lạnh có điều
nhiệt và kiểm tra mức chất mô phỏng trong mỗi ống, nếu mức nằm dưới vạch quá 10
mm hoặc tiếp xúc với bất kỳ phần nào của mảnh mẫu thử, thì làm lại qui trình thử
với mẫu thử mới.
Nếu mức chất mô phỏng trong ống nằm dưới
vạch không quá 10 mm, thì lấy mẫu thử ra khỏi ống, và để chất
mô phỏng còn bám dính vào mẫu thử rơi trở lại vào trong ống. Thu hồi được ít nhất
90 % thể tích ban đầu hoặc làm lại phép thử.
CHÚ THÍCH 2 Đối với thời gian tiếp
xúc là 24 h hoặc nhiều hơn, thay vì theo dõi nhiệt độ của chất mô phỏng, có thể
theo dõi nhiệt độ khoang khí của tủ sấy hoặc tủ ấm hoặc tủ lạnh có điều nhiệt.
3.5.2 Xác định hàm lượng
chất thôi nhiễm
3.5.2.1 Chuẩn bị đĩa
Lấy năm đĩa (3.3.13), đánh dấu để nhận dạng
các đĩa, đặt các đĩa vào trong tủ sấy và duy trì tại nhiệt độ 105 °C đến 110 °C, trong
thời gian 30 min ± 5 min, sấy khô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đưa trở lại các đĩa vào trong tủ sấy và
lặp lại quá trình làm nóng, để nguội và cân cho đến khi sự chênh lệch khối lượng
giữa hai lần cân liên tiếp không quá 0,5 mg, ghi lại khối lượng cuối cùng.
3.5.2.2 Phương pháp bay
hơi
Lấy các ống có chứa chất mô phỏng
và rót từ 40 mL đến 50 mL từ mỗi ống vào các đĩa khác nhau. Sử dụng bể cách thủy,
bếp điện hoặc thiết bị gia nhiệt khác (3.3.14) để làm bay hơi đến thể tích tối
thiểu, thực hiện cẩn thận để tránh thất thoát, đặc biệt là để trào ra hoặc làm cháy cặn.
CHÚ THÍCH 1 Quá trình làm bay hơi
axit axetic và etanol phải được thực hiện trong tủ hút.
Khi các chất mô phỏng đã bay hơi gần hết,
rót chất mô phỏng còn lại từ mỗi ống vào các đĩa tương ứng và tiếp tục để bay
hơi. Rửa từng ống, kể cả các ống thử trắng bằng chất mô phỏng chưa sử dụng hai lần, mỗi lần 10 mL ±
1 mL và rót chất rửa này vào các đĩa tương ứng. Tiếp tục làm bay hơi.
CHÚ THÍCH 2 Có thể sử dụng dòng
khí nitơ để làm quá trình
bay hơi dễ dàng hơn.
Khi chất mô phỏng đã bay hơi hầu như
hoàn toàn, cho đĩa vào trong tủ sấy và duy trì nhiệt độ từ 105 °C đến 110 °C,
trong 30 min ± 5 min, để hoàn thành quá trình bay hơi và làm khô cặn.
Lấy đĩa ra khỏi tủ sấy, đặt vào trong
bình hút ẩm
(3.3.15) và để nguội đến nhiệt độ phòng. Cân và ghi khối lượng của từng đĩa và
cặn.
Đặt lại các đĩa vào trong tủ sấy và lặp lại quá
trình gia nhiệt, để nguội và cân
cho đến khi khối lượng hai lần cân liên tiếp không chênh lệch nhau quá 0,5 mg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2.3 Phương pháp
chưng cất
Chuyển các chất mô phỏng vào từng bình cầu
riêng biệt (250 mL là phù hợp). Rửa sạch từng ống, kể cả ống thử trắng bằng chất
mô phỏng chưa sử dụng, hai lần, mỗi lần 10 mL ± 1 mL. Đổ dung dịch rửa này vào
các bình cầu tương ứng. Đặt các bình này vào ống gia nhiệt bằng điện và kết nối với ống nối của
thiết bị chưng cất hoặc máy cô quay. Chưng cất chất mô phỏng cho đến khi trong
mỗi bình còn từ 30 mL đến 50 mL. Chuyển các chất mô phỏng còn lại ở mỗi bình và các đĩa
bay hơi riêng biệt (3.3.13). Rửa từng bình bằng chất mô phỏng mới hai lần, mỗi
lần 10 mL ± 1 mL và cho nước rửa vào các đĩa phù hợp. Tiếp tục làm bay hơi bằng
bể cách thủy, bếp điện hoặc thiết bị bay hơi khác, thực hiện như 3.5.2.2.
CHÚ THÍCH Quá trình làm bay hơi axit axetic và
etanol phải được thực hiện trong tủ hút.
3.6 Biểu thị kết quả
3.6.1 Phương pháp
tính toán
Tổng hàm lượng thôi nhiễm, tính bằng
miligam cặn trên deximét vuông bề mặt mẫu dùng để tiếp xúc với thực phẩm, được
tính cho mỗi mẫu thử theo công thức sau:

Trong đó
M là tổng hàm lượng thôi
nhiễm vào chất mô phỏng, tính bằng miligam trên deximét vuông diện tích bề mặt
mẫu dùng để tiếp xúc với thực phẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mb là khối lượng cặn từ chất
mô phỏng trắng, tính bằng gam;
S là diện tích bề mặt của
mẫu thử dùng để tiếp xúc với thực phẩm, tính bằng deximét vuông, xem 6.1 và 9 của
TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
Tính kết quả của mỗi mẫu thử, làm tròn đến
0,1 mg/dm2 và giá trị trung bình của các kết quả thử, làm tròn đến
0,1 mg/dm2.
Xem 11.3 của TCVN 12273-1:2018
(1186-1:2002) về hướng dẫn xác định kết quả có giá trị.
3.6.2 Độ chụm
Xem Phụ lục A.
3.7 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các nội
dung sau (xem Điều 11 của TCVN 1186-1:2018 (EN 1186-1:2002):
a) viện dẫn tiêu chuẩn này và tiêu chuẩn
tham chiếu cho qui trình thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) điều kiện thời gian và nhiệt độ tiếp
xúc với chất mô phỏng;
d) các sai lệch so với qui trình quy định
và nguyên nhân của các sai lệch này;
e) từng kết quả thử; và giá trị trung bình các
kết quả này, biểu thị bằng miligam cặn trên deximét vuông mẫu;
f) các giải thích liên quan đến kết quả
thử.
4 Phương pháp B - Xác
định tổng hàm lượng thôi nhiễm trong chất mô phỏng dạng nước bằng ngâm hoàn
toàn hồi lưu
4.1 Nguyên tắc
Tổng hàm lượng thôi nhiễm của các chất
không bay hơi từ mẫu chất dẻo được xác định là khối lượng cặn đọng lại sau khi
làm bay hơi chất mô phỏng thực phẩm sau khi ngâm.
Việc lựa chọn điều kiện thử và (các) chất
mô phỏng thực phẩm phải được xác định bởi các điều kiện sử dụng, xem Điều 3, 4
và 5 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
Mẫu thử khoảng 1 dm2, xem Điều 8 của
TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002), được ngâm trong chất mô phỏng thực phẩm
trong thời gian tiếp xúc hồi lưu, sau đó lấy
ra. Chất mô phỏng thực phẩm được làm bay hơi đến khô, khối lượng cặn không bay
hơi được xác định và biểu thị bằng gam trên deximét vuông diện tích bề mặt mẫu
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Thuốc thử
Thuốc thử phải phù hợp với 3.2
4.3 Thiết bị, dụng
cụ
Thiết bị, dụng cụ phải phù hợp với 3.3,
và các thiết bị, dụng cụ sau:
a) bình cầu, 250 mL, phù hợp để lắp với
sinh hàn hồi lưu;
b) sinh hàn lắp với bình cầu;
c) bếp gia nhiệt để duy trì chất mô phỏng
tại nhiệt độ hồi lưu trong suốt quá trình tiếp xúc;
d) phễu lọc thủy tinh có độ xốp G1
Và không yêu cầu các dụng cụ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.9 Lưới thép mịn không gỉ
và chiều dài của thanh thủy tinh;
3.3.10 Ống nghiệm thủy tinh.
4.4 Chuẩn bị mẫu thử
4.4.1 Nguyên tắc
chung
Điều quan trọng là các mẫu thử được làm
sạch và không bị nhiễm bẩn bề mặt (nhiều loại chất dẻo có thể dễ dàng bị dính bụi
do tĩnh điện). Trước khi chuẩn bị mẫu thử, làm sạch mọi bụi bẩn ra khỏi bề mặt
mẫu bằng cách lau mẫu nhẹ nhàng bằng vải thô hoặc chải bằng bàn chải mềm. Trong mọi trường
hợp, rửa mẫu bằng nước hoặc dung môi. Nếu trong hướng dẫn sử dụng yêu cầu phải
rửa hoặc làm sạch dụng cụ trước khi sử dụng, thì xem Điều 8.1 của TCVN 12273-1 (EN
1186-1:2002). Hạn chế tiếp xúc tay với mẫu và nếu cần thiết, đeo găng tay bằng
vải cotton.
Khi chuẩn bị mẫu thử tính diện tích bề mặt
theo 8.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1: 2002).
4.4.2 Số lượng mẫu thử
Yêu cầu ba mẫu thử đối với mẫu dạng
màng, tấm mỏng, được cắt ra từ dụng cụ chứa hoặc dụng cụ tương tự. Đối với dụng
cụ có hình dạng không đều yêu cầu năm mẫu thử có kích thước giống nhau. Các mẫu
thử này được sử dụng như sau:
a) ba mẫu thử đối với phép thử thôi nhiễm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.3 Màng và tấm
Đặt mẫu thử lên phôi cắt (3.3.1) và cắt
mẫu thử kích thước 1 dm2 (xem 8.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002), sử dụng khuôn kích thước 100 mm x 100 mm (3.3.4). Dùng thước (3.3.6), kiểm
tra kích thước mẫu thử trong dung sai cho phép (± 1 mm). Cắt mỗi mẫu thử thành
mười sáu mảnh kích thước 25 mm x 25 mm bằng sử dụng thước. Thực hiện tương tự với các mẫu
thử còn lại.
4.4.4 Dụng cụ chứa và
các dụng cụ khác
Cắt các mảnh từ thành của dụng cụ chứa
hoặc dụng cụ để tạo được các mẫu thử có kích thước khoảng 1 dm2. Đối
với các dụng cụ có diện tích dưới 1 dm2, sử dụng nhiều dụng cụ để tạo
thành một mẫu thử. Dùng thước để
đo kích thước mỗi mẫu thử chính xác đến 1 mm. Chỉ tính diện tích bề mặt tiếp xúc với thực phẩm
của mẫu, xem 8.3 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1:2002).
Cắt mỗi mẫu thử thành các mảnh có kích
thước 25 mm x 25 mm.
4.4.5 Dụng cụ có hình dạng không đều
Chọn phần đại diện cho dụng cụ, hoặc nhiều
dụng cụ đối với dụng cụ nhỏ, để tạo được năm mẫu thử có kích thước tương tự
nhau với tổng diện tích tối thiểu 1 dm2. Chỉ đo diện tích bề
mặt để tiếp xúc với thực phẩm của hai hoặc nhiều mẫu thử chính xác đến 0,05 dm2
bằng Phương pháp Schiegel, được quy định trong EN ISO 8442-2:1997, Phụ lục B,
hoặc phương pháp phù hợp bất kỳ.
Ghi lại diện tích bề mặt của mỗi mẫu thử.
4.5 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng ba bình cầu (4.3 a) để chứa các mẫu
thử và hai bình còn lại để thử trắng, sử dụng ống đong chia độ 100 mL ± 2 mL để
đong chất mô phỏng vào mỗi bình.
Đặt bình vào bếp gia nhiệt, nối với sinh
hàn.
Mở nguồn cấp nước vào sinh hàn.
Bật bếp gia nhiệt và đun đến sôi chất mô
phỏng trong mỗi bình. Tắt nguồn, để nguội bình trong 2 min đến 3 min, tháo các
sinh hàn ra khỏi ba bình cầu chứa 100 mL chất mô phỏng và đặt mẫu thử vào trong
mỗi bình. Bảo đảm là mẫu thử ngâm hoàn toàn
trong chất mô phỏng thực phẩm.
CẢNH BÁO Khi mở nắp, có thể có hơi
nóng thoát ra khỏi bình.
Lắp lại sinh hàn và bật bếp gia nhiệt,
và gia nhiệt sao cho đạt được sự hồi lưu trong 5 min.
Quan sát chất mô phỏng thực phẩm trong
bình, theo dõi sự xuất hiện của sự hồi lưu trong thời gian thử, có tính đến
dung sai trong Bảng 1 của TCVN 12273-1:2018 (EN 1186-1 :2002). Tắt bếp gia nhiệt,
khóa nước vào sinh hàn và lấy bình cầu ra khỏi sinh hàn.
CHÚ THÍCH Phụ lục B của TCVN 12273-1:2018 (EN
1186-1:2002) bao gồm các dung sai trong một phạm vi rộng về thời gian và nhiệt
độ tiếp xúc. Các thời gian và nhiệt độ tiếp xúc này không nhất thiết liên quan đến tiêu chuẩn
này.
Để tách chất mô phỏng ra khỏi mẫu thử,
rót chất mô phỏng nóng qua phễu lọc thủy tinh (4.3 d), thu lại dịch lọc vào một
bình chứa sạch. Rửa từng bình và các mẫu thử trong bình hai lần, mỗi lần với 10
mL ± 1 mL chất mô phỏng chưa sử dụng và rót các dung dịch rửa này qua phễu lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5.2 Xác định hàm lượng chất thôi nhiễm
Xác định hàm lượng các chất thôi nhiễm
theo 3.5, trừ chất mô phỏng thực phẩm chứa trong bình.
4.6 Biểu thị kết quả
Biểu thị kết quả theo 3.6.
4.7 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo thử nghiệm theo 3.7.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu về độ chụm được xác định đối với
mẫu polyamit tại điều kiện thử 24 h tại 40 °C với chất mô phỏng A, B và C.
Dữ liệu về độ chụm với chất mô phỏng A
được xác định từ thử nghiệm BSI/DTI tiến hành năm 1991 (Pira Report No.SP91/2- January 1992)
với sự tham gia của 13 phòng thử nghiệm và trên một mẫu thử.
Dữ liệu về độ chụm đối với chất mô phỏng
B được xác định từ thử nghiệm the BSI/DTI tiến hành năm 1991 (Pira Report No.SP91/2- January 1992)
với sự tham gia của 10 phòng thử nghiệm và trên một mẫu thử.
Dữ liệu về độ chụm với chất mô phỏng C được
xác định từ thử nghiệm BSI/DTI tiến hành năm 1991 (Pira Report No.SP91/2- January 1992)
với sự tham gia của 10 phòng thử nghiệm và trên một mẫu thử.
Bàng A.1 - Dữ liệu về độ
chụm
Mức
Độ lặp lại (r)
Độ tái lập (R)
Chất mô phỏng A 6,9 mg/dm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6 mg/dm2
Chất mô phỏng B 10,7 mg/dm2
1,1 mg/dm2
2,3 mg/dm2
Chất mô phỏng C 11,9 mg/dm2
1,1 mg/dm2
2,9 mg/dm2
Sự chênh lệch giữa hai kết quả riêng rẽ
trên vật liệu thử nghiệm giống nhau được thực hiện bởi một người, sử dụng cùng
một thiết bị trong khoảng thời gian thực hiện ngắn nhất có thể vượt quá giá trị lặp
lại trung bình r không quá một lần trong 20 trường hợp khi tiến hành
thông thường và chính xác theo phương pháp.
Các kết quả riêng lẻ trên vật liệu thử
nghiệm giống nhau được báo cáo bởi hai phòng thí nghiệm có thể chênh lệch
nhau nhiều hơn giá trị độ tái lập trung bình R không quá một lần trong
20 trường hợp khi tiến hành thông thường và chính xác theo phương pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] Commission of the European
Communities, Council Directive of 21 December 1988 on the approximation of the
laws of the Member States relating to materials and articles intended to come
into contact with foodstuff (89/109/EEC), Official Journal of the European
Communities, 11 February 1989, no. L 40, p 38.
[2] Commission of the European
Communities, Commission Directive of 23 February 1990 relating to plastics
materials and articles intended to come into contact with foodstuffs
(90/128/EEC), Official Journal of the European Communities, 13 December 1990,
no. L 349, p 26. Corrigendum of the previous publication, Official Journal of
the European Communities, 21 March 1990, no. 75. p 19.
[3] Commission of the European
Communities, Council Directive of 18 October 1982 laying down the basic rules
necessary for testing migration of the constituents of plastics materials and
articles intended to come into contact with foodstuffs (82/711/EEC), Official
Journal of the European Communities, 23 October 1982, no. L 297, p26.
[4] Commission of the European
Communities, Commission Directive of 15 March 1993 amending Council Directive
82/711/EEC laying down the basic rules necessary for testing migration of the
constituents of plastics materials and articles intended to come into contact
with foodstuffs (93/8/EEC), Official Journal of the European Communities, 14
April 1993, no. L 90, p 22.
[5] Commission of the European
Communities, Commission Directive of 97/48/EC of 29 July 1997 amending Council
Directive 82/711/EEC laying down the basic rules necessary for testing
migration of the constituents of plastics materials and articles intended to
come into contact with foodstuffs, Official Journal of the European
Communities, 12 August 1997, no. L 222, p 10
[6] Commission of the European
Communities, Council Directive of 19 December 1985 laying down the list of
simulants to be used for testing migration of constituents of plastics
materials and articles intended to come into contact with foodstuffs
(85/572/EEC), Official Journal of the European Communities, 31 December 1985,
no. L 372, p 14.