TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14238:2024
ISO 14864:1998
GẠO - ĐÁNH GIÁ
THỜI GIAN HỒ HÓA CỦA HẠT GẠO TRONG KHI NẤU
Rice - Evaluation of gelatinization time of kernels
during cooking
Lời nói đầu
TCVN 14238:2024 hoàn toàn tương đương với ISO 14864:1998;
TCVN 14238:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F1 Ngũ cốc và đậu đỗ biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị,
Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
GẠO - ĐÁNH GIÁ THỜI GIAN HỒ HÓA CỦA HẠT GẠO
TRONG KHI NẤU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá thời gian hồ hóa của hạt gạo
trong khi nấu.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho gạo xát như định nghĩa trong ISO
7301.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 14237-1 (ISO 712-1), Ngũ cốc và sản phẩm ngũ cốc - Xác định độ ẩm
- Phần 1: Phương pháp chuẩn
ISO 7301, Gạo - Yêu cầu kỹ thuật.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa được nêu
trong ISO 7301 cùng với các thuật ngữ và định nghĩa sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ hóa (gelatinization)
Quá trình hydrat hóa tạo ra trạng thái đông tụ điển hình của các chất
keo đông tụ, được gọi là "gel" trên hạt gạo
3.2
Trạng thái gel (gel state)
Trạng thái đạt được do quá trình hồ hóa (3.1), khi hạt gạo đã trong
hoàn toàn và không có phần trắng đục khi được
ép giữa hai phiến kính.
Xem Hình 1 đến Hình 3.
3.3
Thời gian hồ hóa (gelatinization
time)
Thời gian cần thiết để 90 % hạt chuyển từ trạng thái tự nhiên sang trạng
thái gel (3.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá bằng mắt thường để xác định khoảng thời gian từ khi nấu hạt ngập
trong nước sôi cho đến khi hạt được hồ hóa hoàn toàn.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị phòng thử nghiệm thông thường và các thiết bị, dụng
cụ sau.
5.1 Bếp điện, có thể duy trì nhiệt độ không đổi ờ 350 °C ± 10 °C.
5.2 Cốc có mỏ, bằng thủy tinh bo silicat, dung tích 400 ml và đường
kính 8 cm.
5.3 Thìa đục lỗ,
bằng thép không gỉ, có tay cầm cách nhiệt.
5.4 Que khuấy thủy tinh, dài khoảng 25 cm
và đường kính 5 mm.
5.5 Phiến kính hình tròn hoặc hình vuông, có đường kính hoặc chiều dài cạnh khoảng 70 mm và dày 5
mm.
5.6 Cân, có khả năng cân chính xác đến 0,01 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.8 Bề mặt làm việc, có màu tương phản với hạt gạo.
5.9 Bộ chia mẫu, bộ lấy mẫu hình nón hoặc nhiều khe có hệ thống phân phối.
5.10 Viên bi thủy tinh, đường kính 5 mm.
6 Lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Nên lấy mẫu
theo TCVN 9027 (ISO 24333) [3].
Điều quan trọng là mẫu phòng thử nghiệm nhận được phải là mẫu đại diện
và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
7 Chuẩn bị mẫu thử
7.1 Trộn
cẩn thận mẫu phòng thử nghiệm để mẫu càng đồng nhất càng tốt.
7.2 Xác
định độ ẩm của mẫu theo TCVN 14237-1 (ISO 712-1). Dải độ ẩm chấp nhận được là
(13,0 ± 1,0) %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Giảm mẫu phòng thử nghiệm, khi cần, bằng cách
sử dụng bộ chia mẫu (5.9) để thu được lượng khoảng 15 g. Loại bỏ tất cả các hạt
có phôi (mầm) nhìn thấy được và các hạt bị vỡ. Chọn ngẫu nhiên (10,0 ± 0,1) g từ
toàn bộ hạt còn lại làm mẫu thử nghiệm.
7.4 Chuẩn
bị năm mẫu thử như mô tả trong 7.3.
8 Cách tiến hành
8.1 Đặt vài viên bi thủy tinh (5.10) vào cốc có mỏ
(5.2). Thêm 275 ml nước khử ion và đặt lên bếp điện (5.1).
8.2 Đun nước cho đến khi sôi mạnh.
8.3 Đổ
mẫu thử (7.3) vào cốc, đồng thời bật đồng hồ bấm giờ. Dùng đũa thủy tinh (5.4)
khuấy trong vài giây để ngăn các hạt dính vào đáy cốc.
Trong khi đó, đặt chiếc thìa đục lỗ vào một cốc nước sôi.
8.4 Sau
7 min, dùng thìa đục lỗ lấy ra ít nhất 10 hạt. Dồn các hạt cách đều nhau lên
phiến kính (5.5) đặt trên bề mặt làm việc (5.8). Đậy phiến kính thứ hai và dùng
ngón tay ấn lên phiến kính trên. Để hiển thị các nhân không gelatin hóa,
trượt nhẹ phiến kinh phía trên vào phiến kinh phía dưới. Kiểm tra các hạt bị dẹt
và ghi lại số hạt đã hồ hóa hoàn toàn. Đặt lại thìa đục lỗ vào cốc nước nóng
sau khi sử dụng.
8.5 Ở
phút thứ 8 và mỗi phút tiếp theo, lặp lại các thao tác được mô tả trong 8.4 cho
đến khi tất cả 10 hạt đạt trạng thái hồ hoá trong hai lần thử
liên tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Biểu thị kết quả
9.1 Tính thời gian cần thiết để hồ hóa hoàn toàn 90 % hạt (t90) như
sau (xem ví dụ trong Phụ lục A):
a) định lượng số hạt đạt trạng thái gel (Gn)
có liên quan đến thời gian tương ứng (tn), tính bằng phần trăm; tính giá trị trung
bình của năm mẫu thử (8.4);
b) thực hiện hai phép cân bằng trên chuỗi giá trị G, tính trung bình của
hai giá trị liên tiếp, để thu được giá trị Gpn (xem Bảng
A.1);
c) vẽ một hệ trục Descartes, trong đó các giá trị tn nằm trong dải
trên trục hoành và các giá trị Gpn trên trục tung;
d) dựng đồ thị trên sơ đồ các điểm xác định được thông qua các giá trị tn
và Gpn. Vẽ đường nối các điểm này để có đường cong C. Tại
giá trị 90 % trên trục tung, điểm P tương ứng, trên đường cong C, với
giá trị t90 trên trục hoành (xem Hình A.1).
Ngoài ra, có thể sử dụng phép phân tích hồi quy phù hợp cho các kết quả
tương đương.
9.2 Biểu
thị các giá trị t90 bằng phút và giây.
10 Độ chụm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải nêu rõ:
- mọi thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- phương pháp thử đã sử dụng, viện dẫn tiêu chuẩn này;
- mọi các chi tiết thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc
được coi là tùy chọn, cùng với các chi tiết bất kỳ khác có thể ảnh hưởng đến kết
quả thử nghiệm;
- kết quả thử nghiệm thu được; hoặc
- nếu kiểm tra độ lặp lại, nêu kết quả cuối cùng thu được.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2 - Giai đoạn trung gian: Có thể nhìn thấy
một số hạt hồ hóa hoàn toàn

Hình 3 - Giai đoạn cuối
cùng: Tất cả hạt được hồ hóa hoàn toàn
Phụ lục A
(tham khảo)
Ví dụ biểu
thị kết quả và đường hồ hóa
Bảng A.1 - Biểu thị kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng hạt hồ hóa hoàn toàn trên từng số hạt
của mẫu thử
Tỷ lệ phần trăm trung bình của hạt đã hồ hóa
Cân bằng lần thứ nhất của giá trị
Gn
Cân bằng lần thứ hai của giá trị
Gn
tn
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
Gn
Gpn
min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
%
%
15
2
2
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,00
16
3
3
4
3
4
34,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,50
49,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
6
7
7
6
6
64,00
62,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,00
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
9
8
10
86,00
84,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,00
19
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
100,00
96,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,00
20
10
10
10
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,00

Hình A.1 - Đường hồ hóa
Phụ lục B
(tham khảo)
Kết quả
thử nghiệm liên phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Dữ liệu độ chụm
Mẫu
Thaibonnet
Baldo
Balilla
Số phòng thử nghiệm
14
13
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
01
21
06
18
02
Độ lệch chuẩn tương đối lặp lại (sr)
00
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
00
21
Hệ số biến thiên lặp lại (%)
1,4
1,2
1,9
Độ lệch chuẩn tương đối tái lập (sR)
00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
01
00
00
52
Hệ số biến thiên tái lập (%)
4,4
4,8
4,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ
chụm) của các phương pháp và kết quả đo lường - Phần 1: Các nguyên tắc
và định nghĩa chung.
[2] TCVN 6910-2:2001 (ISO
5725-2:1994), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của các phương pháp và kết
quả đo lường - Phần 2: Phương pháp cơ bản để xác định độ lặp lại và độ tái lập của
phương pháp đo tiêu chuẩn.
[3] TCVN 9027 (ISO 24333), Ngũ cốc và các sản phẩm ngũ cốc - Lấy mẫu.
[4] Ranghino F. Evaluation of
rice resistance to cooking, based on the gelatinization time of kernels. //
Riso.XV, 1966, pp. 117-127.