TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
13566-4:2022
ỨNG
DỤNG ĐƯỜNG SẮT - ĐƯỜNG RAY - TÀ VẸT VÀ TẤM ĐỠ BÊ TÔNG -
PHẦN 4: TẤM ĐỠ BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC CHO GHI VÀ
GIAO CẮT
Railway
applications - Track - Concrete sleepers and bearers -
Part 4: Prestressed bearers for switches and crossings
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và kí hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Kí hiệu
4 Yêu cầu đặc
biệt
4.1 Mô men uốn đặc
trưng
4.2 Định vị các bộ
phận của phụ kiện liên kết
4.3 Dung sai
4.3.1 Quy định
chung
4.3.2 Dung sai độ
bằng phẳng
4.3.3 Dung sai định
vị phụ kiện liên kết
4.3.4 Dung sai độ lệch
dọc so với hướng thẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thử nghiệm sản
phẩm
5.1 Quy định
chung
5.2 Bố trí thử
nghiệm
5.3 Quy trình thử
nghiệm
5.3.1 Tải trọng thử
5.3.2 Thử nghiệm
tĩnh
5.3.3 Thử nghiệm mỏi
5.4 Tiêu chí nghiệm
thu
5.4.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.3 Thử nghiệm mỏi
5.5 Thử nghiệm
phê duyệt thiết kế
5.5.1 Quy định
chung
5.5.2 Đánh giá mô
men uốn
5.5.3 Bê tông
5.5.4 Kiểm tra sản
phẩm
5.6 Thử nghiệm
thường xuyên
5.6.1 Quy định chung
5.6.2 Đánh giá mô
men uốn dương hoặc âm đối với thử nghiệm tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.4 Kiểm tra sản
phẩm
6 Dữ liệu được
cung cấp
6.1 Dữ liệu do
đơn vị yêu cầu thử nghiệm cung cấp
6.2 Dữ liệu do
Nhà sản xuất
cung cấp
Phụ lục A
(Quy định)
Bản vẽ chi tiết bố trí thử
nghiệm
A.1 Gối đỡ dạng
khớp
A. 2 Đệm đàn hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham khảo)
Sản xuất
B. 1 Quy tắc sản
xuất
B.2 Đánh dấu bổ
sung
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 13566-4:2022 là một phần
của TCVN 13566:2022 “Ứng dụng đường
sắt - Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông”, gồm các phần:
- Phần 1: Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phần 3: Tà vẹt bê tông cốt thép hai
khối
- Phần 4: Tấm đỡ bê tông dự ứng lực
cho ghi và giao cắt
- Phần 5: Cấu kiện đặc
biệt
- Phần 6: Thiết kế
TCVN 13566-4:2022 tương đương
có sửa đổi so với nội dung của BS EN 13230- 4:2016 + A1:2020.
TCVN 13566-4:2022 do Viện Khoa
học và Công nghệ GTVT biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ỨNG DỤNG ĐƯỜNG
SẮT - ĐƯỜNG RAY
- TÀ VẸT VÀ TẤM ĐỠ BÊ TÔNG -
PHẦN
4: TẤM ĐỠ BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC CHO GHI VÀ GIAO CẮT
Railway
applications - Track - Concrete sleepers and bearers -
Part 4: Prestressed bearers for switches and crossings
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định các tiêu chí kỹ
thuật bổ sung và quy trình kiểm soát cũng như giới hạn dung sai cụ thể đối với
thử nghiệm tấm đỡ bê tông dự ứng lực cho ghi và giao cắt có chiều dài tối đa
8,5 m.
Tấm đỡ dài hơn 8,5 m được coi là cấu
kiện đặc biệt và được đề cập trong TCVN 13566-5:2022.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố, áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố, áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 13566-1:2022 Ứng dụng đường sắt
- Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 1: Yêu cầu chung;
TCVN 13566-5:2022 Ứng dụng đường sắt
- Đường ray - Tà vẹt và tấm đỡ bê tông - Phần 5: cấu kiện đặc biệt;
ASTM A416/A416M Standard
specification for steel strand, uncoated seven-wire for prestressed concrete
(Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với cáp bảy sợi không sơn phủ cho bê tông dự ứng lực);
ASTM A881/A881M Standard
specification for steel wire, indented, low-relaxation for prestressed concrete
railroad ties (Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với sợi thép, khía răng cưa, độ
chùng thấp cho tà vẹt bê tông dự ứng lực của đường sắt);
EN 206 Concrete - Specification,
performance, production and conformity (Bê tông - Thông số kỹ thuật, tính năng,
sản xuất và sự phù hợp);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ, định
nghĩa và kí hiệu
3.1 Thuật ngữ, định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa được nêu trong TCVN 13566-1:2022 và các thuật ngữ sau:
3.1.1
Tấm đỡ bê tông dự ứng lực một khối (prestressed
monoblock bearer)
Tấm đỡ được sản xuất sử dụng cáp dự ứng
lực căng trước hoặc căng sau.
3.1.2
Mô men uốn dương đặc trưng
(characteristic positive bending moment)
(Mk,pos)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3
Mô men uốn âm đặc trưng
(characteristic negative bending moment)
(Mk,neg)
Mô men uốn âm ở vị trí bất kỳ của tấm
đỡ.
3.2 Kí hiệu
Tiêu chuẩn này áp dụng các kí hiệu được
liệt kê trong Bảng 1.
Bảng 1 - Kí
hiệu
Kí hiệu
Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fb0
Tải trọng dương (gây ra mô men
dương) thử nghiệm tham chiếu ban đầu
kN
Fb0n
Tải trọng âm (gây ra mô men âm) thử
nghiệm tham chiếu ban đầu
kN
Fbr
Tải trọng thử nghiệm tạo ra vết nứt
đầu tiên ở đáy tấm đỡ
kN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải trọng thử nghiệm tạo ra vết nứt
đầu tiên ở đỉnh tấm đỡ
kN
Fb0,05
Tải trọng thử nghiệm lớn nhất mà vết
nứt rộng 0,05 mm ở đáy tấm đỡ vẫn tồn tại sau khi dỡ tải
kN
Fb0,05n
Tải trọng thử nghiệm lớn nhất mà vết
nứt rộng 0,05 mm ở đỉnh tấm đỡ vẫn tồn tại sau khi dỡ tải
kN
FbB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kN
FbBn
Tải trọng thử nghiệm lớn nhất mà không
thể tăng thêm khi đỉnh tấm đỡ bị nứt
kN
Fbu
Tải trọng thử nghiệm thấp hơn đối với
thử nghiệm mỏi: Fbu = 0,25 x Fb0
kN
kb
Hệ số động đối với thử nghiệm tĩnh tải
trọng dương
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kbn
Hệ số động đối với thử nghiệm tĩnh tải
trọng âm
kbn
Hệ số động đối với thử nghiệm mỏi
kt
Hệ số sử dụng để tính tiêu chí nghiệm thu
đối với sự hình thành vết nứt đầu tiên trong thử nghiệm tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Mô men uốn đặc
trưng
Phải thiết kế tấm đỡ có khả năng chịu
mô men uốn đặc trưng dương và âm với mục tiêu giữ cho tấm đỡ thẳng.
4.2 Định vị các bộ
phận của phụ kiện liên kết
Phải quy định khu vực mặt cắt bê tông
không có cáp dự ứng lực đối với vị trí các bộ phận của phụ kiện liên kết.
Nếu yêu cầu, thiết kế tấm đỡ
phải cung cấp việc sửa chữa hoặc thay thế các bộ phận chôn sẵn của phụ kiện
liên kết.
4.3 Dung sai
4.3.1 Quy định
chung
Dung sai lớn nhất áp dụng cho tấm đỡ
bê tông, quy định trong Điều 6.1 của TCVN 13566-1:2022.
Trường hợp kiểm tra sớm kích thước của
cấu kiện bê tông, kế hoạch chất lượng phải tính đến sự co ngắn bổ sung của cấu
kiện. Phải kiểm tra việc đo dung sai không trước 48 h sau khi truyền lực dự ứng
lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch tối đa của tổng diện tích vị
trí đặt ray hoặc tấm đế ray như sau:
- Độ bằng phẳng: 1 mm;
- Sự biến đổi độ phẳng đối với hai điểm cách nhau
150 mm là: 0,5 mm.
4.3.3 Dung sai định
vị phụ kiện liên kết
Phải đo dung sai định vị các bộ phận
chôn sẵn của phụ kiện liên kết theo Hình 1.

Hình 1 - Đo
dung sai định vị các bộ phận của phụ kiện liên kết
Dung sai về kích thước A và D
(trên cùng một khu vực đỡ ray): ±1,0 mm
Dung sai về kích thước B và C (giữa hai
khu vực đỡ ray riêng biệt): ±1,5 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai quy định ở trên có thể được
thay đổi trong trường hợp có yêu cầu đặc biệt và phải được xác định trên bản vẽ.
Dung sai này phải áp dụng cho tất cả
các bộ phận chôn sẵn với phụ kiện liên kết trực tiếp hoặc gián tiếp.
4.3.4 Dung sai độ lệch
dọc so với hướng thẳng
Hình 2 thể hiện phép đo độ lệch dọc.

CHÚ DẪN:
1 - Nền đỡ cứng
2 - Tấm đỡ
3 - Gối đỡ (tiết diện 50 x 50 mm) dọc
theo chiều rộng tấm đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 - Gối đỡ dọc theo chiều rộng tấm đỡ
6 - Mặt trên tấm đỡ
7 - Khu vực đo độ lệch dọc
8 - Cơ sở đo
L - Chiều dài tấm đỡ
Hình 2 - Đo độ
lệch dọc
Độ lệch dọc theo cả hai hướng được đo
trên thanh chuẩn dài 3,6 m như trên Hình 2.
Có thể đề xuất phương pháp đo thay thế
được chấp thuận.
Không cần kiểm tra đối với tấm đỡ ngắn
hơn 4,0 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với chiều dài tấm đỡ lớn hơn 6,0
m, độ lệch cho phép lớn nhất phải được chấp thuận.
4.4 Khoảng cách từ
đầu tấm đỡ tới bộ phận chôn sẵn gần nhất
Phải xác định khu vực neo dự ứng lực
và phải quan tâm đặc biệt đến các bộ phận chôn sẵn gần đầu tấm đỡ.
5 Thử nghiệm sản phẩm
5.1 Quy định
chung
Phần này xác định chế độ thử nghiệm và
quy tắc để nghiệm thu tấm đỡ bê tông.
Sơ đồ bố trí thử nghiệm được xác định
trong phần này.
5.2 Bố trí
thử nghiệm
Bố trí thử nghiệm tĩnh và thử nghiệm mỏi
được thể hiện trong Hình 3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 - Nền đỡ cứng
2 - Gối đỡ dạng khớp (xem chi tiết Phụ
lục A)
3 - Đệm đàn hồi (xem chi tiết Phụ lục
A)
4 - Tấm đỡ
Fb - Tải trọng dương thử
nghiệm
Fbn - Tải trọng
âm thử nghiệm
Hình 3 - Bố
trí thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thử nghiệm mỏi, phải áp dụng tải
trọng (Fb) tại mặt cắt giữa của tấm đỡ.
5.3 Quy
trình thử nghiệm
5.3.1 Tải trọng thử
(Fb0) và (Fb0n) được tính từ
hình học cho trong Hình 3, sử dụng Công thức (1) và Công thức (2):

(1)

(2)
5.3.2 Thử nghiệm
tĩnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1 - Tải trọng (kN)
2 - Thời gian (min)
3 - Kiểm tra vết nứt (khoảng thời gian
tối đa 5 min)
4 - Tối đa 120 kN/min
5 - Từ tối thiểu 10 s đến tối đa 5 min
A - Phần bắt buộc của thử nghiệm
B - Phần tùy chọn của thử nghiệm
FbB - Tải trọng
thử nghiệm lớn nhất mà không thể tăng thêm khi đáy tấm đỡ bị nứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fb0,05 - Tải trọng
thử nghiệm lớn nhất mà vết nứt rộng 0,05 mm ở đáy tấm đỡ vẫn tồn tại sau khi dỡ tải
Fb0,05n - Tải trọng
thử nghiệm lớn nhất mà vết nứt rộng 0,05 mm ở đỉnh tấm đỡ vẫn tồn tại sau khi dỡ
tải
Fbr - Tải trọng
thử nghiệm tạo ra vết nứt đầu tiên ở đáy của tấm đỡ
Fbm - Tải trọng
thử nghiệm tạo ra vết nứt đầu tiên ở đỉnh của tấm đỡ
Fb0 - Tải trọng
dương (gây ra mô men dương) thử nghiệm tham chiếu ban đầu
Fb0n - Tải trọng
âm (gây ra mô men âm) thử nghiệm tham chiếu ban đầu
Hình 4 - Quy
trình thử nghiệm tĩnh cho thử nghiệm phê duyệt thiết kế

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 - Thời gian (min)
3 - Kiểm tra vết nứt (khoảng thời gian
từ tối thiểu 10 s đến tối đa 5 min)
4 - Tối đa 120 kN/min
Fbr - Tải trọng
thử nghiệm tạo ra vết nứt đầu tiên ở đáy của tấm đỡ
Fbm - Tải trọng
thử nghiệm tạo ra vết nứt đầu tiên ở đỉnh của tấm đỡ
Fb0 - Tải trọng
dương (gây ra mô men dương) thử nghiệm tham chiếu ban đầu
Fb0n - Tải trọng
âm (gây ra mô men âm) thử nghiệm tham chiếu ban đầu
kt - Hệ số sử dụng
để tính tiêu
chí nghiệm thu đối với sự hình thành vết nứt đầu tiên trong thử nghiệm tĩnh
Hình 5 - Quy
trình thử nghiệm tĩnh cho thử nghiệm thường xuyên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3 Thử nghiệm mỏi
Quy trình thử nghiệm mỏi được thể hiện
trong Hình 6 và Hình 7.

CHÚ DẪN:
1 - Tải trọng (kN)
2 - Thời gian (min)
3 - Tần số (ƒ) giữa 2 Hz
và 10 Hz (tần số giống nhau được duy trì trong quá trình thử nghiệm) cho 2 triệu chu kỳ
4 - Tăng tải trọng ở tốc độ 120 kN/min
FbB - Tải trọng
thử nghiệm lớn nhất mà không thể tăng thêm khi đáy tấm đỡ bị nứt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fb0 - Tải trọng
dương (gây ra mô men dương) thử nghiệm tham chiếu ban đầu
Fbu - Tải trọng
thử nghiệm thấp hơn đối với thử nghiệm mỏi: Fbu = 0,25 x Fb0
Chu kỳ đầu tiên như trong Hình 4.
Hình 6 - Quy
trình thử nghiệm mỏi

CHỦ DẪN:
1 - Tải trong (kN)
2 - Thời gian (min)
Fb0 - Tải trọng
dương (gây ra mô men dương) thử nghiệm tham chiếu ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7 - Áp dụng
tải trọng động cho thử nghiệm mỏi
5.4 Tiêu chí
nghiệm thu
5.4.1 Quy định
chung
Các thử nghiệm được quản lý theo yêu cầu
trong Điều 7 của TCVN 13566-1:2022. Chiều rộng vết nứt được đo theo quy tắc
trong Điều 7.2 của TCVN 13566-1:2022.
5.4.2 Thử nghiệm
tĩnh
Tiêu chí nghiệm thu đối với thử nghiệm
tĩnh để phê duyệt thiết kế và thử nghiệm thường xuyên như sau:
- Fbr > kt x Fb0
- Fbm > kt
x Fb0n
- FbB hoặc Fb0,05 > kb x Fb0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hệ số (kb) và (kbn) phải được
đơn vị yêu cầu thử nghiệm cung cấp.
5.4.3 Thử nghiệm mỏi
Tiêu chí nghiệm thu đối với thử nghiệm
mỏi sau (2x106) chu kỳ như
sau:
- Chiều rộng vết nứt ≤ 0,1 mm khi
chịu tải tại (Fb0),
- Chiều rộng vết nứt ≤ 0,05 mm khi
dỡ tải;
- FbB > kbB
x Fb0 khi tải trọng
liên tục tăng với tốc độ 120 kN/min từ điều kiện dỡ tải cho đến khi phá hủy (FbB). Hệ số (kbB) phải được
đơn vị yêu cầu thử nghiệm cung cấp.
5.5 Thử nghiệm
phê duyệt thiết kế
5.5.1 Quy định
chung
Thử nghiệm phê duyệt thiết kế được thực
hiện trên tấm đỡ và bê tông bao gồm các thử nghiệm đã xác định trong Tiêu chuẩn
này. Tất cả các kết quả thử nghiệm phải đáp ứng các tiêu chí nghiệm thu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2 Đánh giá mô
men uốn
5.5.2.1 Quy định
chung
Thử nghiệm phê duyệt thiết kế cần phê
duyệt khả năng chịu uốn thiết kế đối với mặt cắt xác định.
Thử nghiệm này được thực hiện theo bố
trí thử nghiệm thể hiện trong Hình 3 và quy trình thử nghiệm thể hiện trong
Hình 4. Chiều dài tối đa của tấm đỡ cho thử nghiệm mỏi phải là 3,0 m.
5.5.2.2 Thử nghiệm
tĩnh
Thử nghiệm tĩnh được thực hiện trên
hai tấm đỡ đối với mô men uốn dương và hai tấm đỡ đối với mô men uốn âm (Hình 4
của Điều 5.3.2).
5.5.2.3 Thử nghiệm mỏi
Thử nghiệm mỏi được thực hiện trên một
tấm đỡ cho thử nghiệm mô men uốn dương (Hình 6 và Hình 7 của Điều 5.3.3).
Thử nghiệm tùy chọn được thực hiện
theo yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thiết lập các tính chất của bê
tông theo EN 206 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
5.5.4 Kiểm tra sản
phẩm
Phải thực hiện kiểm tra sản phẩm trên
tất cả các tấm đỡ cần thiết cho thử nghiệm phê duyệt thiết kế, bao gồm kích thước
và dung sai theo Bảng 1 của TCVN 13566-1:2022 và hoàn thiện bề mặt tấm đỡ theo
Điều E.4, Phụ lục E của TCVN 13566-1:2022.
5.6 Thử nghiệm
thường xuyên
5.6.1 Quy định
chung
Phải thực hiện thử nghiệm thường xuyên
để tìm ra bất kỳ sự thay đổi nào về chất lượng của cấu kiện bê tông, dẫn đến mức
chất lượng không chấp nhận được.
Số lượng và chiều dài của mẫu và tỷ lệ
thử nghiệm được đưa ra trong kế hoạch chất lượng của đơn vị sản xuất.
5.6.2 Đánh giá mô
men uốn dương hoặc âm đối với thử nghiệm tĩnh
Phải thực hiện thử nghiệm này phù hợp
với bố trí thử nghiệm thể hiện trong Hình 3 và quy trình thử nghiệm thể hiện
trong Hình 5 và các tiêu chí nghiệm thu được xác định trong Điều 5.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.3 Bê tông
Phải thực hiện các thử nghiệm theo Điều
7.4 của TCVN 13566-1:2022.
5.6.4 Kiểm tra sản
phẩm
Phải kiểm tra vị trí các bộ phận chôn
sẵn và độ lệch theo phương dọc của tấm đỡ theo Điều 4.3.2 và Điều 4.3.3, tương ứng
ở tần suất được chi tiết trong kế hoạch chất lượng của đơn vị sản xuất.
Phải kiểm tra vị trí cáp dự ứng lực
theo TCVN 13566-1:2022.
6 Dữ liệu được cung
cấp
6.1 Dữ liệu do
đơn vị yêu cầu thử nghiệm cung cấp
Tất cả các dữ liệu được quy định trong
Điều 4.4.2 của TCVN 13566-1:2022 với các thông tin bổ sung như sau:
a) Hệ số (kb), (kbn)
và (kbB) nếu yêu cầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Dữ liệu do
Nhà sản xuất cung cấp
Tất cả các dữ liệu được quy định trong
Điều 4.4.3 của TCVN 13566-1:2022.
Phụ
lục A
(Quy
định)
Bản vẽ chi tiết bố trí thử nghiệm
A.1 Gối đỡ dạng
khớp
Bộ phận này được thể hiện trong Hình
A.1.
Kích thước
tính bằng mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
Thép có độ cứng Brinell tối thiểu HBW
> 240;
Dung sai chung: ± 0,1 mm
a - Chiều dài tối thiểu,
bằng chiều rộng đáy của tám đỡ bê tông ở vị trí đặt ray cộng thêm 20 mm
b - Chất bôi trơn áp lực
cao
Hình A.1 - Gối
đỡ dạng khớp
A.2 Đệm đàn hồi
Bộ phận này được thể hiện trong Hình
A.2.
Kích thước tính bằng mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
Vật liệu: vật liệu đàn hồi;
Độ cứng tĩnh đo được giữa 0,3 MPa và
2,0 MPa : 1 ≤ C ≤ 4 N/mm3
a - Chiều dài tối thiểu,
bằng chiều rộng đáy của tấm đỡ bê tông ở vị trí đặt ray cộng thêm 20 mm
Hình A.2 - Đệm
đàn hồi
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi bắt đầu sản xuất, phải hoàn
thành hồ sơ sản xuất cho dữ liệu sản xuất, bao gồm:
a) Tỷ lệ nước/ xi măng và dung sai;
b) Trọng lượng của từng thành phần của
bê tông cộng với dung sai;
c) Đường cong cấp phối cho từng cốt liệu
của bê tông cộng với dung sai;
d) Tính chất của bê tông sau 7 ngày và
sau 28 ngày;
e) Độ chủng lớn nhất đối với
cáp dự ứng lực sau 1 000 h phù hợp với prEN 10138 hoặc ASTM A881/A881M, ASTM
A416/A416M hoặc tiêu chuẩn tương đương;
f) Mô tả hệ thống dự ứng lực bao gồm lực
dự ứng lực và dung sai trên từng cáp;
g) Phương pháp đầm bê tông;
h) Thời gian bảo dưỡng và chu kỳ nhiệt
độ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) Phương pháp sử dụng để giải phóng lực
dự ứng lực;
k) Quy tắc xếp chồng tấm đỡ sau khi sản
xuất.
Các tấm đỡ mẫu để thử nghiệm thiết kế
phải phù hợp với dữ liệu sản xuất.
B.2 Đánh dấu bổ
sung
Ngoài quy định trong Điều E.5, Phụ lục
E của TCVN 13566-1:2022, phải có đủ nhãn hiệu cố định để xác định vị trí lắp đặt
tấm đỡ trên đường ray theo yêu cầu.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1], BS EN 13230-4:2016 + A1:2020, Railway
Applications - Track - Concrete Sleepers and Bearers - Part 4: Prestressed
Bearers for Switches and Crossings.