TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
1871:2014
CODEX
STAN 182-1993, REVISED 1999
WITH
AMENDMENT 2011
DỨA QUẢ TƯƠI
Pineapples
Lời nói đầu
TCVN 1871:2014 thay thế TCVN
1871:2007;
TCVN 1871:2014 hoàn toàn tương đương với
CODEX STAN 182-1993, soát xét năm 1999 và sửa đổi 2011,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DỨA QUẢ TƯƠI
Pineapples
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các giống dứa
thương phẩm thuộc loài Ananas
comosus (L.) Merr., họ Bromeliaceae, sau khi sơ chế và đóng gói, được tiêu
thụ dưới dạng tươi.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho dứa
quả tươi dùng trong chế biến công nghiệp.
2. Yêu cầu về chất lượng
2.1. Yêu cầu tối thiểu
Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng
và sai số cho phép, dứa quả tươi phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng
đến mức không phù hợp cho sử dụng;
- sạch, hầu như không có bất kỳ tạp chất
lạ nào nhìn thấy bằng mắt
thường;
- hầu như không bị hư hỏng bởi dịch hại;
- hầu như không chứa côn trùng ảnh hưởng
đến hình thức bên
ngoài của sản phẩm;
- không bị ẩm bất thường
ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng
tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh;
- không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ
nào;
- tươi, kể cả chồi ngọn,
cũng không được có lá héo hoặc khô;
- không bị hư hỏng do nhiệt độ thấp và/hoặc nhiệt
độ cao;
- không bị thâm nâu phía trong ruột;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu còn cuống quả thì cuống không
được dài quá 2,0 cm và vết cắt phải theo chiều ngang, phẳng và sạch. Quả phải ở độ chín sinh
lý, nghĩa là không có dấu hiệu chưa chín (mờ đục, không mùi, thịt quả quá xốp1))
hoặc quá chín (thịt quả
lên men hoặc bị nẫu).
2.1.1. Dứa quả tươi phải đạt
được độ phát triển và độ chín
thích hợp tương ứng
với các đặc tính của giống và/hoặc loại thương mại và vùng trồng.
Mức độ phát triển và tình trạng của
dứa quả tươi phải:
- chịu được vận chuyển và bốc dỡ; và
- đến nơi tiêu thụ với trạng thái tốt.
2.1.2. Yêu cầu về độ chín
Tổng lượng chất khô hòa tan trong thịt
quả phải đạt tối thiểu 12 °Bx (mười hai độ Brix). Để xác định độ Brix, cần
lấy mẫu dịch ép
đại diện của tất cả các quả.
2.2. Phân hạng
Dứa quả tươi được phân thành ba hạng
như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dứa quả tươi thuộc hạng này phải có chất lượng cao
nhất. Chúng phải
đặc trưng cho các giống và/hoặc loại thương phẩm. Không có các khuyết tật, trừ
các khuyết tật rất nhẹ không ảnh
hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng, sự duy trì chất lượng và
cách trình bày sản phẩm trong bao bì.
Đối với dứa quả tươi chưa cắt bỏ 2) chồi ngọn thì chỉ có một chồi, thẳng, không có chồi phụ và phải nằm
trong khoảng từ 50 % đến 150
% chiều dài quả.
2.2.2. Hạng I
Dứa quả tươi thuộc hạng này phải có chất
lượng tốt. Chúng phải đặc trưng cho giống và/hoặc Ioại thương phẩm. Cho phép
có các khuyết tật nhẹ miễn là không ảnh hưởng đến hình thức bên
ngoài, chất lượng, sự
duy trì chất lượng
và cách trình bày
sản phẩm trong bao bì:
- khuyết tật nhẹ về hình dạng quả;
- khuyết tật nhẹ về màu sắc, kể cả vết rám nắng;
- khuyết tật nhẹ trên vỏ quả (như phồng rộp,
sẹo, trầy xước và dập) nhưng không được vượt quá 4 % tổng diện tích bề mặt quả.
Trong mọi trường hợp, các khuyết tật
phải không được ảnh hưởng đến thịt quả.
Đối với dứa quả tươi đã cắt bỏ chồi ngọn hoặc
chưa cắt bỏ chồi ngọn3) thì chỉ có một chồi, thẳng hoặc hơi cong nhưng không
có chồi phụ và
phải nằm trong khoảng từ 50 % đến 150 % chiều dài quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dứa quả tươi thuộc hạng này không đáp ứng được
các yêu cầu trong các hạng cao hơn nhưng phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu
quy định trong 2.1. Có thể cho phép dứa quả tươi có các khuyết tật sau với điều kiện vẫn đảm
bảo được các đặc
tính cơ bản về chất lượng
và hình thức của sản phẩm:
- khuyết tật về hình dạng;
- khuyết tật về màu sắc, kể cả vết rám nắng;
- khuyết tật trên vỏ quả (như phồng rộp,
sẹo, trầy xước, thâm nâu
và dị tật) không được vượt quá 8 % tổng diện tích bề mặt quả.
Trong mọi trường hợp, các khuyết tật
phải không được ảnh hưởng đến thịt quả.
Nếu có chồi ngọn, thì chỉ có một chồi
hoặc hai chồi thẳng hoặc hơi cong nhưng không có chồi phụ.
3. Yêu cầu về kích cỡ
Kích cỡ được xác định theo
khối lượng trung bình của quả với
khối lượng tối thiểu là 700 g, ngoại trừ giống có kích cỡ nhỏ3) mà có thể có khối lượng
tối thiểu 250 g, phù hợp với bảng sau:
Mã kích cỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
có chồi
không có chồi
A
2750
2280
B
2300
1910
C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1580
D
1600
1330
E
1400
1160
F
1200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
1000
830
H
800
660
Trong thương mại quốc tế, dứa thường được đóng
gói và bán theo hộp. Khối lượng của mỗi hộp tối thiểu thích hợp cho từng loại
thị trường, ví dụ: 10 kg,
20 pound (Ib)*),
40 pound. Các quả được đóng gói riêng theo khối lượng phù hợp mã kích cỡ ở trên nhưng cũng
có thể không nằm trong một mã cỡ nào, tuy nhiên phải đảm bảo tính đồng đều theo mã kích cỡ.
4. Yêu cầu về sai số
cho phép
Cho phép sai số về chất lượng và kích
cỡ quả trong mỗi
lô kiểm tra đối với sản phẩm không đáp ứng các yêu cầu của mỗi hạng quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1. Hạng
“đặc biệt”
Cho phép 5 % số lượng hoặc khối lượng
dứa quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của
hạng "đặc biệt", nhưng đạt chất lượng hạng I hoặc nằm trong giới
hạn sai số cho phép của hạng đó.
4.1.2. Hạng I
Cho phép 10 % số lượng hoặc khối lượng
dứa quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của hạng I, nhưng đạt chất lượng hạng II
hoặc nằm trong giới
hạn sai số cho phép của hạng đó.
4.1.3. Hạng
II
Cho phép 10 % số lượng hoặc
khối lượng dứa quả tươi không đáp ứng các yêu cầu của
hạng II cũng như các yêu cầu tối thiểu, nhưng không có quả bị thối hoặc bất kỳ
hư hỏng nào khác dẫn
đến không thích hợp cho việc sử dụng.
4.2. Sai số cho phép về
kích cỡ
Đối với tất cả các hạng, cho phép 10 % số lượng
hoặc khối lượng dứa quả tươi tương ứng với kích cỡ cao hơn hoặc thấp hơn kích cỡ liền kề được ghi
trên bao bì.
5. Yêu cầu về cách
trình bày
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lượng dứa quả tươi chứa trong mỗi bao bì phải đồng đều
và chỉ gồm các quả có cùng kích cỡ, chất lượng, xuất xứ, giống và/hoặc loại
thương phẩm. Đối với hạng
“đặc biệt” thì màu sắc
và độ chín phải đồng đều. Phần quả nhìn thấy được trên bao bì phải đại diện cho
toàn bộ quả trong bao bì.
5.2. Bao gói
Dứa quả tươi phải được bao gói sao cho
bảo vệ được sản phẩm một cách
thích hợp. Vật liệu được sử dụng bên trong bao gói phải mới4), sạch
và có chất lượng tốt để tránh được mọi nguy cơ hư hại bên trong hoặc bên ngoài
sản phẩm. Cho
phép sử dụng vật liệu giấy hoặc tem liên quan đến các yêu cầu thương mại với điều
kiện là việc in
nhãn hoặc dán nhãn phải sử dụng
mực in hoặc keo dán không độc.
Dứa quả tươi cần được đóng gói trong bao bì phù hợp với
CAC/RCP 44-19955), Code of practice for packaging and
transport of fresh fruits and vegetables (Quy phạm thực
hành bao gói và vận chuyển rau, quả tươi).
5.2.1. Bao bì
Bao bì phải đảm bảo chất lượng, vệ
sinh, thông thoáng và bền, thích hợp cho
việc bốc dỡ, chuyên chở bằng đường
biển và bảo quản dứa quả tươi. Bao bì không được chứa tạp chất và mùi lạ.
6. Ghi nhãn
6.1. Bao
gói bán lẻ
Ngoài các yêu cầu của CODEX STAN
1-19856) General standard for
the labelling of pre-packaged foods (Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn), cần áp dụng
các yêu cầu cụ thể như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu sản phẩm không thể nhìn thấy được từ
bên ngoài, thì mỗi bao bì phải được
dán nhãn ghi tên của sản phẩm và có
thể ghi tên giống và/hoặc tên thương mại. Nếu không có chồi thì cần phải ghi
rõ trên bao bì.
6.2. Vật chứa
sản phẩm không để bán lẻ
Mỗi vật chứa sản phẩm phải bao gồm
các yêu cầu dưới đây: các chữ phải được tập trung về một phía, dễ đọc,
không tẩy xóa được và
có thể nhìn thấy từ bên ngoài hoặc phải có tài liệu kèm theo lô hàng.
6.2.1. Dấu hiệu nhận
biết
Tên và địa chỉ nhà xuất khẩu,
nhà đóng gói và/hoặc người gửi hàng. Mã số nhận biết (tùy
chọn)7).
6.2.2. Tên sản
phẩm
Cần ghi rõ tên của sản phẩm, tên của giống hoặc loại thương phẩm (tùy chọn), nếu
sản phẩm không thể
nhìn thấy từ phía bên ngoài.
Nếu sản phẩm không có chồi cũng cần phải ghi rõ.
6.2.3. Nguồn
gốc xuất xứ
Nước xuất xứ và vùng trồng (tùy chọn)
hoặc tên quốc gia,
khu vực hoặc địa phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- hạng;
- kích cỡ (mã kích cỡ hoặc khối lượng
trung bình tính bằng gam);
- số lượng quả (tùy chọn);
- khối lượng tịnh (tùy chọn).
6.2.5. Dấu kiểm tra (tùy chọn).
7. Chất nhiễm bẩn
7.1. Sản phẩm
quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ giới hạn tối đa
cho phép về chất nhiễm bẩn theo CODEX
STAN 193-19958) General standard for
contaminants and toxins in food and feed (Tiêu chuẩn chung đối với
các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi).
7.2. Sản phẩm quy định
trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc
bảo vệ thực vật theo TCVN 5624 Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ
thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai (gồm hai phần).
8. Vệ sinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2. Sản phẩm
phải tuân thủ các tiêu chí
vi sinh được
thiết lập theo TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997), Nguyên tắc thiết lập và áp dụng tiêu
chí vi sinh đối
với thực phẩm.
1) Ngoại trừ một số
loại thuộc nhóm Queen.
2) Chỉ
cắt bỏ chỗ
rách của một số lá ở đỉnh
của chồi.
3) Ví dụ: các giống dứa Victoria và Queen.
*) 1 pound (lb) = 0,4536 kg.
4) Vật
liệu bao gói bao gồm cả loại vật liệu bao gói tái chế dùng cho thực phẩm.
5) CAC/RCP 44-1995 đã được soát xét năm 2004 và đã được chấp
nhận thành TCVN 9770:2013 (CAC/RCP 44-1995 with Amendment 1-2004) Quy phạm thực hành
bao gói và vận chuyển rau, quả tươi.
6) CODEX STAN 1-1985 đã được soát xét năm 2010 và đã được chấp nhận thành TCVN 7087:2013 (CODEX
STAN 1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn.
7) Trong trường hợp sử dụng cách thức
ghi mã số thì phải ghi "người đóng gói và/hoặc
người gửi (hoặc các cách viết tắt tương đương)" ở chỗ nối gần nhất
với mã số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9) CAC/RCP 1-1969 đã được soát xét năm 2003 và được chấp nhận thành TCVN 5603:2008 (CAC/RCP
1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm.
10) CAC/RCP 53-2003 đã được soát xét năm 2010 và được chấp nhận
thành TCVN 9994:2013 (CAC/RCP 53-2003,
Rev. 2010) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi.