QCVN 37:2019/BLĐTBXH
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA ĐỐI
VỚI QUẦN ÁO BẢO VỆ CHỐNG NHIỆT VÀ LỬA
National technical regulation for Clothing to protect against heat
and flame
Lời nói
đầu
QCVN
37:2019/BLĐTBXH do Cục An toàn lao động biên soạn, Bộ Lao động - Thương
binh và Xã hội ban hành theo Thông tư số 13/2019/TT-BLĐTBXH
ngày 16 tháng 9 năm 2019, sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công
nghệ.
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA ĐỐI VỚI QUẦN ÁO BẢO
VỆ CHỐNG NHIỆT VÀ LỬA
National technical regulation for Clothing to
protect against heat and flame
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1.
Phạm vi điều chỉnh
- Quy
chuẩn này quy định các yêu cầu về an toàn lao động đối với trang phục làm từ
vật liệu mềm dẻo: quần áo, ghệt, mũ trùm đầu và ủng các cổ đi
liền với quần áo bảo vệ được thiết kế để bảo vệ cơ thể người mặc khỏi nhiệt và
lửa, không kể bàn tay. Đối với mũ trùm đầu, các yêu cầu về tấm che mặt và thiết
bị thở không thuộc phạm vi áp dụng của quy chuẩn này.
- Quy
chuẩn này không áp dụng cho quần áo bảo vệ dùng khi chữa cháy và quần áo sử
dụng trong quá trình hàn và đúc.
1.2.
Đối tượng áp dụng
1.2.1. Tổ
chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cung cấp và sử dụng quần áo bảo vệ chống
nhiệt và lửa.
1.2.2.
Các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1.3.
Giải thích từ ngữ
Trong quy
chuẩn này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Sự
lão hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2.
Làm sạch
Quá trình
làm cho phương tiện bảo vệ cá nhân (PTBVCN) có thể mặc lại được và hợp vệ sinh
bằng cách loại bỏ bụi hoặc chất bẩn.
1.3.3. Tổ
hợp quần áo
Loạt các
trang phục ở phía ngoài và phía trong được mặc cùng với nhau
1.3.4. Bộ
phận
Bất kỳ
vật liệu, phần hoặc cụm lắp ráp nào được sử dụng trong cấu trúc của một PTBVCN.
1.3.5. Tổ
hợp bộ phận
Sự kết
hợp của tất cả các vật liệu trong trang phục nhiều lớp được bố trí chính xác
như kết cấu trang phục hoàn chỉnh.
1.3.6.
Điều hòa mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.7.
Ghệt
Lớp phủ
có thể tháo ra được dùng để bảo vệ phần ống chân ở phía
dưới đầu gối và có thể phủ ngoài giầy.
1.3.8.
Trang phục
Bộ phận
đơn lẻ của quần áo có thể bao gồm một hoặc nhiều lớp.
1.3.9.
Phần cứng
Các chi
tiết không làm bằng vải, là thành phần của trang phục hoặc vật thêm vào không
bắt buộc.
1.3.10.
Mũ trùm đầu
PTBVCN
được làm từ vật liệu mềm dẻo, trùm toàn bộ đầu và cổ.
1.3.11.
Lớp lót trong cùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.12.
Lớp lót giữa
Lớp ở
giữa lớp ngoài cùng và lớp lót trong cùng trong trang phục có nhiều lớp.
1.3.13.
Vật liệu
Chất, các
chất mềm dẻo tạo thành chi tiết của quần áo.
1.3.14.
Vật liệu phía ngoài
Vật liệu
ngoài cùng tạo thành chi tiết của quần áo.
1.3.15.
Tấm trùm giầy
Một hoặc
nhiều lớp vật liệu phủ ngoài giầy ủng để bảo vệ chống nhiệt và lửa.
1.3.16.
Túi ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.17.
Xử lý sơ bộ
Phương
pháp chuẩn để chuẩn bị mẫu trước khi thử.
1.3.18.
Đường may
Phương
pháp dùng để gắn kết cố định hai hoặc nhiều mảnh vật liệu với nhau.
1.3.19.
Đường may chính
Các đường
may cần thiết để hoàn chỉnh trang phục.
1.3.20.
Đường may riễu
Đường may
trên toàn bộ hoặc một phần của một hoặc nhiều lớp vật liệu, phủ lên một hoặc
nhiều lớp khác tạo ra gờ.
1.3.21.
Quần áo bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.
Tài liệu viện dẫn
1.4.1.
TCVN 6875:2010 Quần áo bảo vệ-quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa
1.4.2.
TCVN 7206:2002 Quần áo và thiết bị bảo vệ chống nóng- phương pháp thử độ bền
nhiệt đối lưu sử dụng lò tuần hoàn dòng khí nóng
1.4.3.
TCVN 7205: 2002 Quần áo bảo vệ- quần áo chống nóng và chống cháy- phương pháp
thử
1.4.4.
TCVN 8041:2009 Vật liệu dệt- xác định sự thay đổi kích thước trong quá trình
giặt và làm khô
1.4.5.
ISO 13934-1:1999
1.4.6.
TCVN 7121:2014 da-phép thử cơ lý- xác định độ bền kéo và độ bền giãn dài
1.4.7.
ISO 13938-1:1999
1.4.8.
ISO 13935-2:1999
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4.10.
TCVN 7422:2007 Vật liệu dệt- phương pháp xác định pH của dung dịch chiết đối
với vật liệu dệt
1.4.11.
TCVN 7127:2010 Da- phép thử hóa học- xác định pH đối với da.
1.4.12.
TCVN 6877:2001 Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa- xác định độ truyền nhiệt khi
tiếp xúc với lửa
1.4.13.
TCVN 6878: 2007 Quần áo bảo vệ- quần áo chống nóng và cháy- phương pháp thử
1.4.14.
TCVN 6694:2010 quần áo bảo vệ- đánh giá khả năng chống chịu của vật liệu đối
với kim loại nóng chảy văng bắn
1.4.15.
TCVN 6689:2000 Quần áo bảo vệ- yêu cầu chung
2.
CÁC YÊU CẦU KỸ THUẬT
2.1.
Thiết kế quần áo
Thiết kế
quần áo bảo vệ phải tuân theo tại Phụ lục B của TCVN 6875:2010 Quần áo bảo vệ -
quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trang
phục bảo vệ chống nhiệt và lửa phải đáp ứng các yêu cầu sau:
2.2.1.
Tính chịu nhiệt ở nhiệt độ (180 ± 5)°C
Ở nhiệt
độ (180 ± 5)°C, toàn bộ vải và phần cứng sử dụng trong trang phục và/hoặc tổ hợp
quần áo phải không bốc cháy hoặc nóng chảy và không co lại quá 5%. Thử nghiệm
theo TCVN 7206:2002 Quần áo và thiết bị bảo vệ
chống nóng- phương pháp thử độ bền nhiệt đối lưu sử dụng lò tuần hoàn dòng khí
nóng
2.2.2.
Lửa cháy lan hạn chế (mã hiệu A1 và/ hoặc A2)
Quy trình
A (mã hiệu A1) hoặc Quy trình B (mã hiệu A2) hoặc cả hai tùy theo rủi ro hiện
có trong khi sử dụng. Phải thực hiện phép thử vật liệu và đường may và phải
thực hiện phép thử này cả trước và sau khi xử lý sơ bộ theo quy định trong 5 TCVN
6875:2010.
2.2.2.1.
Phép thử quy trình A
a) Khi
thử theo TCVN 7205: 2002 Quần áo bảo vệ- quần áo chống nóng và chống cháy-
phương pháp thử làm truyền cháy có giới hạn Quy trình A, mẫu thử gồm cả đường
may được lấy từ trang phục một lớp, phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Không
có mẫu nào bị cháy hết đầu hoặc mép;
- Không
bị có lỗi trên mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giá trị
trung bình của thời gian cháy hoàn toàn phải ≤ 2s;
- Giá trị
trung bình của thời gian tàn cháy phải ≤ 2s.
Đối với
các đường may, thử ba mẫu có chứa đường may chính. Các mẫu phải được lấy theo
hướng có đường may chạy chính giữa mẫu thử sao cho ngọn lửa của dụng cụ đốt
chạm trực tiếp vào đường may. Đường may phải còn nguyên vẹn.
b) Trong
trường hợp trang phục có nhiều lớp, mẫu thử của tổ hợp bộ phận có chứa đường
may phải được thử cả tổ hợp bộ phận và đường may bằng cách cho ngọn lửa tác
dụng lên bề mặt vật liệu ngoài của trang phục và lên lớp lót trong cùng của
trang phục, không có mẫu nào bị có lỗ ngoại trừ lớp lót trong được sử dụng để
bảo vệ riêng không phải để bảo vệ chống nhiệt.
c) Phần
cứng như khóa dán và khóa kéo (móc khóa và chốt, răng) v.v.,
xem có hở ra hoặc che kín hay không khi tất cả các hệ thống bao kín của trang
phục ở vị trí đóng, phải được thử riêng
bằng cách cho ngọn lửa thử tác dụng lên mặt ngoài của tổ hợp bộ phận có chứa
phần cứng đúng như thiết kế trong trang phục. Phần cứng phải giữ lại đúng chức
năng sau khi thử.
d) Nhãn,
phù hiệu và các vật liệu phản quang..., gắn ở mặt ngoài cùng của trang phục,
phải được thử cùng với lớp ngoài để có thể lấy mẫu có kích thước. Các chi tiết
này phải được thử bằng cách cho ngọn lửa tác dụng lên mặt ngoài. Các chi tiết
này phải có diễn thái chống cháy tương tự như lớp ngoài của trang phục.
2.2.2.2.
Phép thử quy trình B
a) Khi
thử theo TCVN 7205:2002 Quy trình B, mẫu thử cho mép giấy lấy từ trang phục một
lớp phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Không
có mẫu nào bị cháy hết đầu hoặc mép;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giá trị
trung bình của thời gian cháy hoàn toàn phải ≤ 2s;
- Giá trị
trung bình của thời gian tàn cháy phải ≤ 2s.
Đối với
các đường may, thử ba mẫu có mép gấp có chứa đường may chính. Các mẫu phải được
lấy theo hướng có đường may chạy chính giữa mẫu thử sao cho ngọn lửa của dụng
cụ đốt chạm trực tiếp vào đường may. Đường may phải còn nguyên vẹn.
b) Phải
chuẩn bị mẫu thử bằng vải có mép gấp theo cách tương tự như đã sử dụng trên cấu
tạo của quần áo
c) Trong
trường hợp trang phục có nhiều lớp, thử các mẫu có mép gấp của tổ hợp bộ phận
có chứa đường may bằng cách cho ngọn lửa tác dụng lên mép của tổ hợp nhiều lớp.
2.2.3. Sự
thay đổi kích thước do làm sạch
Không áp
dụng đối với trang phục sử dụng đơn lẻ, trang phục không được phép giặt hoặc
giặt khô, hoặc da.
Thay đổi
kích thước của vải dệt thoi, vải không dệt và vật liệu tấm không được vượt quá
3% theo chiều dài hoặc chiều rộng. Thử theo TCVN 8041:2009 Vật liệu dệt- xác
định sự thay đổi kích thước trong quá trình giặt và làm khô
Thay đổi
kích thước của vật liệu dệt kim không được co lại quá 5%. Phải đo phần co lại
khi mẫu thử không còn nếp gấp và trải phẳng trên một mặt phẳng. Thử theo TCVN
8041:2009
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1. Độ
bền kéo
Độ bền
kéo của vật liệu bên ngoài, ngoại trừ da và vật liệu dệt kim, phải tối thiểu là
300N ở cả hướng dọc và hướng ngang. Thử theo ISO 13934-1:1999
Độ bền
kéo của vật liệu bên ngoài bằng da phải tối thiểu là 60% ở hai hướng vuông góc
khi sử dụng mẫu thử chuẩn được nêu trong Bảng 1 của TCVN 7121:2014 da-phép thử
cơ lý- xác định độ bền kéo và độ bền giãn dài. Thử theo TCVN 7121:2014.
2.3.2. Độ
bền xé
Vật liệu
bên ngoài (trừ da và vật liệu dệt kim) độ bền xé phải tối thiểu là 15N ở cả
hướng dọc và hướng ngang. Thử theo ISO 13937-2:2000
Vật liệu
bên ngoài bằng da độ bền xé của vật liệu bên ngoài bằng da phải tối thiểu
là 20N ở hai hướng vuông góc trên mặt phẳng của vật liệu. Thử theo TCVN
7122-1:2007 Da- phép thử cơ lý- xác định độ bền xé. Phần 1: xé một cạnh.
2.3.3. Độ
bền nén nổ đối với vật liệu dệt kim
Độ bền
nén nổ của vật liệu bên ngoài bằng vải dệt kim
phải tối thiểu là 200kPa. Thử theo ISO 13938-1:1999
2.3.4. Độ
bền đường may
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.
Yêu cầu ecgônômi
Đánh giá
ecgônômi của quần áo theo quy định trong quy chuẩn này phải được thực hiện bằng
phép thử tính năng thực tế. Các phép thử thích hợp cho các yêu cầu này vẫn chưa
được công nhận trong phạm vi quốc tế nhưng được đưa tới dạng hướng dẫn trong
Phụ lục D của TCVN 6875:2010.
2.5.
Hàm lượng chất béo có trong da
Hàm lượng
chất béo có trong da phải không vượt quá 15%. Thử theo TCVN 7129:2010 Da- phép
thử hóa học- xác định chất hòa tan trong diclometan và hàm lượng axit béo tự do
2.6.
Tính không gây hại
Không có
bộ phận nào của quần áo được phép tạo ra bất kỳ ảnh hưởng có hại nào cho người
mặc. Xác định ảnh hưởng gây hại bằng cách kiểm tra phiếu an toàn kỹ thuật của
các vật liệu và bộ phận riêng rẽ.
Đối với
vật liệu dệt hoặc đối với da giá trị pH phải > 3,5 và < 9,5. Thử theo
TCVN 7422:2007 Vật liệu dệt- phương pháp xác định pH của dung dịch chiết đối
với vật liệu dệt và thử theo TCVN 7127:2010 Da- phép thử hóa học- xác định pH
đối với da.
2.7.
Yêu cầu tính năng truyền nhiệt
2.7.1.
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.2.
Nhiệt đối lưu (mã hiệu B)
Khi thử
theo TCVN 6877:2001 Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa- xác định độ truyền nhiệt khi tiếp xúc
với lửa trang phục một hoặc nhiều lớp và/hoặc tổ hợp quần áo dùng để bảo vệ
chống nhiệt đối lưu phải đáp ứng ít nhất mức tính năng B1 trong Bảng 1. Số
lượng mẫu phải thử được quy định trong TCVN 6877:2001 và phân loại tính năng
theo kết quả thấp nhất được làm tròn đến 0,1s.
Bảng 1 - Mức tính năng: thử với nhiệt đối lưu
Mức tính năng
Khoảng HTIa
24 giá trị
S
Tối thiểu
Tối đa
B1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 10,0
B2
10,0
< 20,0
B3
20,0
a
Chỉ số truyền nhiệt
2.7.3. Nhiệt
bức xạ (mã hiệu C)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Mức tính năng: thử với nhiệt bức xạ
Mức tính năng
Hệ số truyền nhiệt RHTIa 24
S
Tối thiểu
Tối đa
C1
7,0
< 20,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,0
< 50,0
C3
50,0
< 95,0
C4
95,0
a
Chỉ số truyền nhiệt bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử theo
TCVN 6694:2010 quần áo bảo vệ- đánh giá khả năng chống chịu của vật liệu đối
với kim loại nóng chảy văng bắn trang phục một hoặc nhiều lớp và hoặc tổ hợp
quần áo dùng để bảo vệ chống nhôm nóng chảy văng bắn phải đáp ứng ít nhất mức
tính năng D1 trong Bảng 3.
Bảng 3 - Mức tính năng: nhôm nóng chảy văng bắn
Mức tính năng
Nhôm nóng chảy văng bắn
g
Tối thiểu
Tối đa
D1
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D2
200
< 350
D3
350
2.7.5.
Sắt nóng chảy văng bắn (mã hiệu E)
Thử theo
TCVN 6694:2010 trang phục một hoặc nhiều lớp và/hoặc tổ hợp quần áo dùng để bảo
vệ chống sắt nóng chảy văng bắn phải đáp ứng ít nhất mức tính năng E1 trong
Bảng 4.
Bảng 4 - Mức tính năng: sắt nóng chảy văng bắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắt nóng chảy văng
bắn
g
Tối đa
Tối thiểu
E1
60
< 120
E2
120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E3
200
2.7.6.
Nhiệt tiếp xúc (mã hiệu F)
Khi thử
theo TCVN 6876-1:2010 Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa- xác định sự truyền
nhiệt trực tiếp xúc qua quần áo bảo vệ hoặc vật liệu cấu thành- Phần 1: phương
pháp thử sử dụng nhiệt tiếp xúc tạo ra bởi ống trụ ra nhiệt tại nhiệt
độ 250°C, trang phục một hoặc nhiều lớp và/hoặc tổ hợp quần áo dùng để bảo
vệ chống nhiệt tiếp xúc, phải đáp ứng ít nhất mức tính năng F1 trong Bảng 5.
Phép thử và số lượng mẫu thử phải được quy định trong TCVN 6876-1:2010 và phân
loại tính năng theo kết quả thấp nhất được làm tròn đến 0,1s.
Bảng 5 - Mức tính năng: nhiệt tiếp xúc
Mức tính năng
Thời gian giới hạn
s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối đa
F1
5,0
< 10,0
F2
10,0
< 15,0
F3
15,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.
Ghi nhãn
2.8.1.
Các yêu cầu về ghi nhãn phải theo quy định trong TCVN 6689:2000 Quần áo bảo vệ
- yêu cầu chung và trong điều này và Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017
của Chính phủ về nhãn hàng hóa và các quy định pháp luật liên quan.
2.8.2.
Phải sử dụng biểu tượng như Hình 1.

A B C
D v.v.
Hình 1 - Biểu tượng: quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa
2.9.
Thông tin cần cung cấp
Phải cung
cấp cho khách hàng quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa được cung cấp đầy đủ thông
tin bằng tiếng Việt với những thông tin, tất cả các thông tin phải rõ ràng,
các thông tin cần phải có:
- Tên và
địa chỉ đầy đủ của nhà sản xuất hoặc nhà đại diện được ủy quyền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giải
thích các biểu tượng, các nhãn hiệu và cấp độ thực hiện
- Hướng
dẫn sử dụng:
+ Sử
dụng; thông tin cơ bản để sử dụng đúng
+ Các
giới hạn sử dụng (ví dụ khoảng nhiệt độ v.v..);
+ Hướng
dẫn cất giữ và bảo quản, khoảng thời gian tối đa giữa các lần kiểm tra bảo quản
+ Thời
hạn sử dụng hoặc khoảng thời gian sử dụng;
+ Cảnh
báo để đối phó với các vấn đề bất ngờ gặp phải (nếu cần, minh họa bổ
sung)
- Cách
đóng gói phù hợp để vận chuyển.
- Phải có
hướng dẫn sử dụng các ký hiệu ghi trên nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.
Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa sản xuất trong nước
3.1.1.
Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa sản xuất trong nước sản xuất trong nước phải
được chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy phù hợp với các quy định của pháp
luật.
3.1.2.
Việc chứng nhận hợp quy do các tổ chức chứng nhận sự phù hợp đã được Bộ Lao
động- Thương binh và Xã hội chỉ định thực hiện.
3.1.3.
Phương thức thực hiện: thử nghiệm mẫu điển hình kết hợp đánh giá quá trình
sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất
kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất (Phương thức 3 trong Quy định về công
bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu
chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ban hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày
12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ).
3.2.
Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa nhập khẩu
3.2.1.
Quần áo bảo hộ chống nhiệt và lửa nhập khẩu phải được chứng nhận hợp quy và
đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định của
pháp luật.
3.2.2.
Việc chứng nhận hợp quy do các tổ chức
chứng nhận sự phù hợp đã được Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội chỉ định thực
hiện hoặc các tổ chức, cá nhân nước ngoài được thừa nhận tiến hành.
3.2.3.
Việc chứng nhận hợp quy được thực hiện theo phương thức thử nghiệm, đánh giá lô
sản phẩm, hàng hóa (Phương thức 7 trong Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp
quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ban
hành kèm theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ trưởng Bộ
Khoa học và Công nghệ).
3.2.4.
Miễn kiểm tra chất lượng quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa nhập khẩu trong
trường hợp thỏa thuận song phương, đa phương giữa các cơ quan có thẩm quyền của
nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam với các nước xuất khẩu quần áo bảo vệ
chống nhiệt và lửa quy định không phải kiểm tra chất lượng khi nhập khẩu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.
Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa cung cấp trên thị trường
3.3.1.
Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa cung cấp phải có dấu hợp quy, ghi nhãn theo
quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
3.3.2.
Tương ứng với tính năng bảo vệ phải có các ký hiệu thể hiện trên phương tiện
bảo vệ cá nhân. Ký hiệu này phải được hướng dẫn cách nhận biết tại tài liệu
hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.
3.3.3. Tổ
chức, cá nhân cung cấp quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa phải cung cấp tài liệu
hướng dẫn sử dụng, bảo quản và kiểm tra trong quá trình sử dụng của nhà sản xuất.
3.4.
Quản lý sử dụng quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa
3.4.1.
Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa phải được bảo quản trong môi trường khô ráo
thoáng mát, cách xa vật phát nhiệt, không bị ảnh hưởng của các dung môi có hại
và theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
3.4.2. Sử
dụng quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa đúng mục đích, theo đúng chức năng và
theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.
3.4.3.
Quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa phải được kiểm tra theo hướng dẫn của nhà sản
xuất. Không sử dụng quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa nếu kết quả kiểm tra
không đạt yêu cầu hoặc quá thời hạn sử dụng theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
Người sử
dụng lao động phải căn cứ vào hướng dẫn sử dụng, bảo quản và kiểm tra trong quá
trình sử dụng của nhà sản xuất, xây dựng nội dung kiểm tra tính năng của quần
áo bảo vệ chống nhiệt và lửa. Nội dung hướng dẫn kiểm tra phải được phổ biến
cho người lao động và treo ở vị trí thuận lợi cho người lao động tự kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc tự
kiểm tra khi sử dụng quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa hàng ngày phải được giám
sát và có sổ ghi lại kết quả.
IV.
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
4.1. Tổ
chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cung cấp và sử dụng quần áo bảo vệ chống
nhiệt và lửa có trách nhiệm tuân thủ các quy định tại Quy chuẩn này.
4.2. Quy
chuẩn này là căn cứ để các cơ quan kiểm tra chất lượng và chứng nhận hợp quy
của quần áo bảo vệ chống nhiệt và lửa.
Quy chuẩn
này là căn cứ thanh tra nhà nước về lao động và thanh tra an toàn, vệ sinh lao
động tiến hành thanh tra, kiểm tra về an toàn, vệ sinh lao động.
V.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Cục
An toàn lao động, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm phối hợp
với các cơ quan chức năng có liên quan hướng dẫn và tổ chức việc thực hiện Quy
chuẩn kỹ thuật này.
5.2. Các
cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, thanh
tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.
5.3.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có
liên quan có trách nhiệm kịp thời phản ánh với Bộ Lao động - Thương binh và Xã
hội để xem xét giải quyết./.