TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
12371-2-2:2018
QUY
TRÌNH GIÁM ĐỊNH VI KHUẨN,VIRUS, PHYTOPLASMA GÂY BỆNH THỰC VẬT PHẦN 2-2: YÊU CẦU
CỤ THỂ ĐỐI VỚI VI KHUẨN XYLELLA FASTIDIOSA WELLS ET AL.
Procedure for
identification of plant disease caused by bacteria, virus, phytoplasma Part 2-2; Particular
requirements for Xylella fastidiosa Wells et al. bacteria
Lời nói đầu
TCVN 12371-2-2:2018 do Trung tâm Giám định
Kiểm dịch thực vật - Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12371 Quy trình giám định vi khuẩn, virus,
phytoplasma gây bệnh thực vật gồm các phần sau đây:
- Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với Plum
pox virus
- Phần 2-2 : Yêu cầu cụ thể đối với vi
khuẩn Xylella fastidiosa Wells et al.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY TRÌNH GIÁM
ĐỊNH VI KHUẨN,VIRUS, PHYTOPLASMA GÂY BỆNH THỰC VẬT PHẦN 2-2: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI
VỚI VI KHUẨN XYLELLA FASTIDIOSA WELLS ET AL.
Procedure for
identification of plant disease caused by bacteria, virus, phytoplasma Part 2-2; Particular
requirements for Xylella fastidiosa Wells et al.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình giám định vi
khuẩn Xylella fastidiosa Wells et al. gây bệnh thực vật.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8597: 2010, Kiểm dịch thực vật -
Phương pháp luận về việc lấy mẫu chuyến hàng.
3 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường
của phòng thử nghiệm và các thiết bị sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Tủ lạnh: có khả năng duy
trì nhiệt độ từ 4 °C đến 8 °C
3.3 Giấy bản
3.4 Kẹp ép mẫu thực
vật:
gồm 2 cặp mắt cáo (thường là bằng gỗ), dây buộc
3.5 Lọ đựng mẫu: Kín khí, bằng
chất liệu thủy tinh hoặc nhựa
3.6 Tủ lưu trữ mẫu: có khả năng
duy trì nhiệt độ và ẩm
độ thấp
3.7 Hộp lưu trữ mẫu
3.8 Lúp cầm tay
3.9 Kim cấy vi khuẩn
3.10 Lam kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12 Kính hiển vi
3.13 Dụng cụ để ẩm: hộp thủy tinh, nhựa;
túi nilon, hộp petri kín khí. Nếu sử dụng túi ni lon nên sử dụng túi mới hoặc hộp
petri đã hấp sấy vô trùng.
3.14 Giấy lọc kích
thước lỗ lọc 20 μm đến 25 μm
3.15 Lưới nhựa
3.16 Dao cắt mẫu: lưỡi dao bằng inox
3.17 Kính lúp soi nổi: có độ phóng đại 0,75x đến
13,5x
3.18 Đèn cồn
3.19 Bàn gia nhiệt
3.20 Chày, cối sứ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.22 Ống nhựa 1,5ml: bằng nhựa, có
nắp chặt
3.23 Máy chu trình
nhiệt (PCR)
3.24 Máy ly tâm: có khả năng ly
tâm với tốc độ 10.000 vòng/phút đến 12.000 vòng/phút
4 Hóa chất
Chỉ sử dụng các hóa chất loại tinh khiết
phân tích, trừ khi có quy định khác.
4.1 Hóa chất điều
chế môi trường: BCYE
4.2 Natri
hypoclorit (NaOCl) 2 %
4.3 Cồn 70 %, cồn
90 %
4.4 Nước cất 1 lần,
nước cất vô trùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Parafin
4.7 Glycerol
4.8 Hóa chất PCR: Natri clorit
(NaCl) khan, Kali
clorit (KCl), Natri hydro phosphat (Na2HPO4), Kali dihydro
phosphat (KH2PO4), Tris- HCl 1M, EDTA 0,5M, Natri
clorit (NaCl) 5M, PVP 40, 2
mercaptoethanol, phenol: chloroform:isoamyl alcohol (25:24:1), iso propanol, dry
milk solution, SDS, ammonium acetate 7,5M, PCR Buffer 10x, dNTPs 2.0nM,
Primers, Taq polymerase, agarose, loading dye.
5 Phương pháp thu thập
và bảo quản mẫu
5.1 Lấy mẫu
5.1.1 Đối với hàng
hoá xuất, nhập khẩu, quá cảnh hoặc vận chuyển, bảo quản trong nước
Lấy mẫu theo TCVN 8597:2010
5.1.2 Đối với cây trồng
ngoài đồng ruộng
- Diện tích điều tra: phụ thuộc vào loại
cây trồng, điều kiện cụ thể tại vùng điều tra và mục đích điều tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Chọn điểm theo đường chéo góc (hình 1)

Hình 1- Điểm điều
tra lấy theo đường chéo góc
(NGUỒN: Viện Bảo
vệ thực vật, 1997)
+ Chọn điểm theo ô bàn cờ (hình 2)

Hình 2 - Điểm điều tra
lấy theo ô bàn cờ
(NGUỒN: Viện Bảo
vệ thực vật, 1997)
+ Chọn theo điểm hình rẻ quạt (hình 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Điểm điều tra lấy
theo hình rẻ quạt
(NGUỒN: Viện Bảo
vệ thực vật, 1997)
+ Chọn điểm ngẫu nhiên (hình 4 )

Hình 4 - Điểm
điều tra lấy theo ngẫu nhiên
(NGUỒN: Viện Bảo
vệ thực vật, 1997)
+ Điều tra toàn bộ ruộng theo băng (hình
5). Tại ruộng điều tra, điều tra toàn bộ ruộng theo phương pháp cuốn chiếu theo
băng. Mỗi ruộng được chia ra làm các băng nhỏ, mỗi băng có chiều rộng 2 m, điều tra lần lượt
từ đầu tới cuối băng và kiểm tra toàn bộ cây trồng trong mỗi băng điều tra.

Hình 5 - Điều tra toàn
bộ ruộng theo băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Cây ăn quả, cây lâu năm, cây công nghiệp:
số lượng cây điều tra tại một điểm tối thiểu từ 3 cây đến 5 cây.
+ Cây hàng năm, rau màu, cây ngắn ngày:
mỗi điểm có diện tích tối
thiểu là 1 m2.
Thu toàn bộ các bộ phận có triệu chứng
nghi bị nhiễm Xylella fastidiosa Wells et al..
5.2 Bảo quản mẫu
Các bộ phận tươi khi thu được chứa trong
các túi lấy mẫu (3.1) và
bảo quản trong tủ lạnh (3.2) ở nhiệt độ từ 4°C đến 5°C.
Các mẫu tươi sau khi giám định hoặc gửi
đi giám định có thể xử lý bằng phương pháp:
5.2.1 Ép khô
Bộ phận nhiễm bệnh (cành hoặc lá) được
ép khô bằng cách đặt giữa các lớp giấy bản (3.3) thường là từ 4 đến 5 tờ.
Các lớp giấy bản (có chứa mẫu) được đặt
giữa 2 miếng bìa các tông và đặt vào kẹp ép mẫu thực vật (3.4) sau đó nén chặt
bằng dây hoặc vật nặng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẹp ép mẫu thực vật (có chứa mẫu) có thể
phơi nắng, để trong phòng có điều hòa hoặc máy sưởi để tăng hiệu quả làm khô mẫu.
Thời gian làm khô mẫu hoàn toàn thông thường
là từ 5 đến
10
ngày.
Mẫu đạt tiêu chuẩn là các mẫu không bị mốc, khô
hoàn toàn, không bị gập gãy hoặc nhăn nheo.
Các mẫu vật sau khi ép khô được đặt
trong các túi lấy mẫu vô trùng, bên
ngoài để rõ các thông
tin liên quan như: ngày, tháng lấy mẫu; thông tin kí chủ; thông tin bệnh hại
(hoặc nghi ngờ loại bệnh hại); địa điểm (hoặc lô hàng lấy mẫu).
Các túi chứa mẫu bằng giấy được lưu trữ
trong các tủ lưu trữ mẫu(3.6)
(hoặc các hộp lưu trữ mẫu (3.7)) có độ ẩm thấp (có thể sử dụng các vật liệu
chống ẩm như silicagel...)
5.2.2 Ngâm mẫu
Bộ phận nhiễm bệnh (cành, lá, quả tươi)
được rửa nhẹ dưới vòi nước
chảy sau đó rửa lại bằng nước cất
vô trùng.
Mẫu được để chỗ thoáng để bề mặt khô hoàn toàn.
Có thể ngâm mẫu vào dung dịch H2SO4 10 % bổ sung thêm glycerol
0,01 % và cồn 90 % 0,01 % trong vòng 24 giờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuyển mẫu vào dung dịch bảo quản (Xem phụ lục C) và đậy
chặt nắp.
Thay dung dịch bảo quản khi thấy hiện tượng
dung dịch bị vẩn đục (hoặc
6 tháng 1 lần) cho đến khi dung dịch bảo quản không bị vẩn đục nữa thì gắn chặt
lọ mẫu bằng parafilm.
Dán nhãn bên ngoài lọ đựng mẫu (3.5) ghi
rõ các thông tin liên quan như: ngày, tháng lấy mẫu; thông tin kí chủ; thông tin bệnh hại
(hoặc nghi ngờ loại bệnh hại); địa điểm (hoặc lô hàng lấy mẫu).
Ảnh chụp của mẫu vật (ảnh mẫu vật, khuẩn
lạc nuôi cấy..,) được ghi rõ các thông tin và lưu lại trong máy tính hoặc ảnh rửa.
6 Phát hiện bệnh
Bệnh được phát hiện dựa trên các triệu
chứng biểu hiện trên cây. Trên mỗi loại cây trồng khác nhau vi khuẩn lại thể hiện
các loại hình triệu chứng
khác nhau.
6.1 Triệu chứng
trên cây nho (Vitis vinifera)
Triệu chứng tiêu biểu trên nho là hiện
tượng cháy lá. Vết bệnh đầu tiên là những vết khô trên lá sau đó chuyển màu
nâu, các mô xung quanh vết bệnh chuyển sang đỏ hoặc vàng. Vết bệnh dần lan ra toàn
bộ lá làm lá co lại và rụng, cuống lá thường không rụng theo.
Vết bệnh trên thân là những vệt sọc dài có dạng
bất hình màu nâu hoặc xanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cây nhiễm bệnh bật lộc muộn hơn các
cây khỏe, các lộc này cũng ngắn và sáng màu hơn.
Bệnh ảnh hưởng tới sức sống của cây và có thể
gây chết cây. Các cây non bị ảnh hưởng nặng hơn các cây đã trưởng thành.
6.2 Triệu chứng
lùn cây cỏ linh lăng (Medicago
sativa)
Trên cỏ linh lăng sau cắt tỉa cây thường bị còi và cằn. Lá chét của
những cây nhiễm bệnh thường nhỏ hơn và
có thể có màu sậm hơn những cây không nhiễm bệnh. Các lá nhiễm bệnh không biến
dạng, cong lại có các vết khảm hay có màu vàng rõ rệt. Các rễ không bị biến dạng
nhưng phần gỗ bên trong biến vàng có những sọc màu nâu (đây là các mô gỗ bị chết)
nằm rải rác trong phần mô rễ. Các cây mới nhiễm bệnh thì mô gỗ ở phần sát vỏ bị biến vàng phần lõi
phía trong vẫn trắng bình thường. Bệnh diễn biến nặng hơn sau 1 năm đến 2 năm sau khi
phát hiện triệu chứng bệnh đầu tiên các cây bệnh nặng có thể chết.
6.3 Triệu chứng
cháy lá hạnh nhân (Prunus dulcis)
Triệu chứng điển hình nhất trên cây hạnh
nhân là cháy lá sau đó giảm năng suất cũng như cây kém phát triển. Trên lá thường
xuất hiện các dài nhỏ màu vàng xen kẽ
với các đốm chết hoại cũng như các mô còn xanh trên lá. Trong điều kiện nóng
thì các vệt màu vàng có thể không xuất hiện.
Trên cành triệu chứng là hiện tượng chết
ngọn cành, ngọn cây
6.4 Triệu chứng
trên cây có múi (Citrus spp.)
Triệu chứng đầu tiên xuất hiện là các đốm
biến màu trên mặt trên của lá ở mặt dưới của lá có những đốm nâu hơi xì mủ. Triệu
chứng thể hiện rõ ràng nhất trên các lá vẫn đang trong giai đoạn phát triển.
Cây bị nhiễm bệnh còi cọc, tán thưa hơn các cây bình thường. Cây bị bệnh ra
hoa, đậu quả cùng thời điểm với cây khỏe nhưng quả cây bệnh thường nhỏ và chín
sớm hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5 Triệu chứng
trên chi cà phê (Coffea spp.)
Triệu chứng trên lá là các đốm cháy trên
các lá đang phát triển. Lá nhiễm bệnh thường bị rụng, ngọn non còi cọc hoặc bị
chết.
6.6 Triệu chứng
trên cây olive (Olea europaea)
Triệu chứng ban đầu là các vết cháy trên
lá, các vết cháy và khô trên cành. Triệu chứng thường xuất hiện sớm trên phần
ngọn của cây sau đó lan dần xuống dưới.
Khi điều tra phát hiện các triệu chứng của
bệnh cần chú ý:
Trên lá: Lá cây biến
màu, biến dạng, chết hoại và rụng.
Trên quả: Quả biến dạng,
khô teo trên cây hoặc giảm kích thước.
Trên rễ: Rễ cây phát
triển kém.
Trên thân: Bệnh gây chết
ngọn, mất màu thân, bó mạch mất màu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi kiểm tra lô hàng cần chú ý các quốc
gia có phân bố loài
vi khuẩn này (xem phụ lục A) và các loài kí chủ mà vi khuẩn gây hại (xem phụ lục
A).
7 Giám định bệnh
7.1 Giám định bằng ELISA (Enzyme-Linked
Immunosorbent Assay)
7.1.1.1 Phân lập và
nuôi cấy làm thuần trên môi trường nhân tạo
Bước 1: Khử trùng bề mặt mẫu bệnh
Phần mô cây nghi nhiễm bệnh (cành, thân,
lá...) được rửa sạch dưới vòi nước chảy
Khử trùng bề mặt bằng cách ngâm trong
dung dịch natri hypoclorit 2 % trong 5 phút sau đó ngâm trong cồn 70 % trong 2
phút, rửa lại 3 lần bằng nước cất vô trùng
Bước 2: Tách chiết vi khuẩn
Cắt khoảng 1g mô lá thêm vào 10 ml PBS
(Xem phụ lục D) nghiền nhỏ bằng chày cối sứ (3.20). Lấy 100 μl dịch nghiền lá, thêm
vào 900 μl PBS. Hòa
loãng dịch nghiền ở bước 5 theo thang nồng độ: 10-2, 10-3, 10-4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy ở mỗi thang nồng độ hòa loãng nói
trên 100 μl dịch nghiền,
trang đều trên môi trường BCYE (Xem phụ lục B). Nuôi cấy ở nhiệt độ 28 °C trong
6 tuần.
Bước 4: Nuôi cấy làm thuần
Chọn các vi khuẩn có hình thái phù hợp với
mô tả hình thái của khuẩn lạc vi khuẩn nhỏ (< 1 mm) không màu hoặc đục, rìa
nhẵn, cấy truyền trên môi trường đặc hiệu.
7.1.1.2 Quy trình thực
hiện ELISA
7.1.1.2.1 Tách chiết mẫu
Tùy thuộc vào nguồn mẫu ban đầu mà cách
tách chiết khác nhau:
- Trên mẫu mô cây: Nghiền nhỏ mẫu mô
cây, lá bằng chày và cối sứ (3.20) trong dịch PBS có thể sử dụng ni tơ lỏng
để nghiền dễ dàng hơn
- Trên mẫu khuẩn lạc nuôi cấy: Nghiền mẫu
bằng chày nhựa (3.21) trong dịch PBS
7.1.1.2.2 Quy trình thực
hiện ELISA:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Giám định bằng
PCR (Polymerase Chain Reaction)
7.2.1 Phân lập và
nuôi cấy làm thuần trên môi trường nhân tạo
Thực hiện theo mục 7.1.1.1
7.2.2 Tách chiết DNA
Có nhiều phương pháp tách chiết DNA khác
nhau, tùy vào điều kiện của phòng thí nghiệm có thể áp dụng cách tách chiết
khác nhau. Có thể tách chiết theo một số phương pháp sau:
- Tách chiết bằng với vi khuẩn nuôi cấy
trên môi trường.
Hòa tan 1 khuẩn lạc vào 1ml nước vô
trùng (molecular-grade water), đặt ở nhiệt độ 100 °C trong 5 phút.
Tách chiết bằng CTAB (với mô cây nghi
nhiễm bệnh)
Bước 1: Nghiền nhỏ từ 0,5 g đến 1 g mô
cây nghi nhiễm bệnh bằng cối và chày sứ (3.20) trong 5 ml CTAB(Xem phụ lục D) 2
% 2 mercaptoethanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bước 3: Ủ ở 65 °C trong 30 phút.
Bước 4: Ly tâm (3.24) 10 phút tốc độ
12.000 vòng/phút.
Bước 5: Thu dịch phía trên sang ống mới
đo lượng dịch
Bước 6: thêm vào ống lượng dịch
chloroform(CHCl3):isoamyl
alcohol(24:1) bằng lượng dịch thu được ở bước 4, lắc đều
Bước 7: Ly tâm 10 phút tốc độ 12.000
vòng/phút.
Bước 8: Thu dịch phía trên sang ống mới,
đo lượng dịch
Bước 9: Thêm vào ống lượng dịch
isopropanol bằng 0,7 dịch thu được ở bước 8. Lắc nhẹ, để tủa trong vòng 20 phút
(nhiệt độ âm 20°C)
Bước 10: Ly tâm tốc độ 12.000 vòng/phút
trong 20 phút, loại bỏ phần dịch phía trên
Bước 11: Rửa kết tủa DNA 2 lần bằng cồn
70 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3 Nhân gen (PCR)
DNA thu được tiến hành nhân gen trong
máy chu trình nhiệt (PCR) (3.23) với quy trình như sau:
Bước 1: Pha dung dịch nhân gen (master
mix) theo hướng dẫn của nhà sản xuất
Sử dụng cặp mồi đặc hiệu (nguồn
Minsavage et al.)
rst31 [5’-GCGTTAATTTTCGAAGTGATTCG ATT-3’]
rst33 [5’-CACCATTCGTATCCCGGTG-3']
Bước 2: nhân gen trong máy với chu trình
nhiệt như sau:
95 °C trong 1 phút
95 °C trong 30 giây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
72 °C trong 45 giây
72 °C trong 5 phút
Chu trình lặp lại 40 lần
7.2.4 Đọc kết quả
Gen sau khi nhân được nhuộm bằng chất
nhuộm (thường là Loading dye) sau đó được chạy điện di trong gel agarose 2 %.
Mẫu dương tính cho kích thước đoạn gen 733 kb.
8 Báo cáo kết quả
Mẫu giám định được kết luận là loài Xylella
fastidiosa Wells et al. khi:
- Phương pháp ELISA cho kết quả là dương tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phương pháp PCR cho kết quả là dương tính.
Sau khi khẳng định kết quả giám định,
người giám định hoặc cơ quan giám định trả lời kết quả bằng phiếu. Nội dung phiếu
kết quả giám định gồm những thông tin sau:
- Thông tin về mẫu giám định.
- Tên loài
- Phương pháp giám định
- Người giám định/cơ quan giám định
Phiếu giám định chi tiết có thể tham khảo phụ lục
E.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin chung
A.1 Tên khoa học và
vị trí phân loại
Tên tiếng Việt: Bệnh vi khuẩn rụng lá
nho
Tên khoa học: Xylella fastidiosa
(Wells et al., 1987)
Vị trí phân loại
Ngành: Proteobacteria
Lớp: Gammaproteobacteria
Bộ: Xanthomonadales
Họ: Xanthomonadaceae
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Phân bố
Trong nước: Bệnh chưa có ở Việt Nam
Trên thế giới: Châu Á: Đài Loan, Thổ Nhĩ
Kì; Châu Mỹ: Canada, Mexico, Costa Rica, Venezuela, Hoa Kỳ, Argentina, Brazil,
Paraguay, Peru; Châu Âu: Pháp, Italy, Serbia
A.3 Ký chủ
Ký chủ chính: Carya
illinoinensis, Citrus latifolia, Citrus reticulata (quýt), Citrus reticulata
x paradisi,
Citrus sinensis (cam), Medicago sativa (cỏ linh lăng),
Morus alba (dâu tằm), Vitis labrusca (nho chồn), Vitis rupestris,
Vitis vinifera (nho)
Ký chủ khác: Acer, Acer
rubrum, Acer saccharum, Brachiaria, Coffee (cà phê), Coffea arabica (cà
phê arabica), Conium maculatum, Cynodon, Cyperus, Digitaria, Echinochloa
frumentacea, Fragaria vesca, Liquidambar styraciflua, Lolium, Lolium
multiflorum, Medicago, Nerium oleander, Paspalum, Paspalum dilatatum (san dẹp),
Passiflora foetida, Persea americana (bơ), Platanus occidentalis,
Poaceae
(họ
hòa thảo), Prunus angustifolia, Prunus dulcis (hạnh nhân),
Prunus persica (đào), Prunus salicina (mận Nhật bản),
Pyrus
(chi
lê), Quercus rubra, Quercus velutina, Rubus (chi mâm xôi), Sambucus,
Taraxacum officinale complex, Trifolium, Ulmus, Ulmus americana, Olea europaea,
Vaccinium, Vinca minor...
A.4 Đặc điểm sinh học
Vi khuẩn chỉ nhân lên trong mạch gỗ
trong rễ, thân và lá. Mạch dẫn bị bít tắc bởi các cụm vi khuẩn và các sẹo và khối nhầy tạo
ra bởi cây mặc dù tác hại của bệnh không chỉ ở khía cạnh làm nghẽn nguồn cung cấp
nước. Bệnh rụng lá nho có thể truyền bởi côn trùng môi giới, không có giai đoạn
tiềm dục và tồn tại trong cơ thể côn trùng vĩnh viễn. Trong các thí nghiệm tiến
hành trong những năm 1940 tại California, USA, 75 trên 100 loài cây thí nghiệm
có thể nhiễm bệnh từ côn trùng môi giới. Những nghiên cứu khác trên môi trường
và công nghệ PCR đã tìm thấy các kí chủ khác không biểu hiện triệu chứng, Phần lớn
các kí chủ này chỉ biểu hiện sinh
trưởng kém hơn một chút hoặc không có triệu chứng khi lây nhiễm.
Thời tiết vào mùa đông là nhân tố chính
trong việc loại bỏ các vùng mà vi khuẩn có khả năng tồn tại từ mùa này sang mùa
khác. Bệnh rụng lá nho và những bệnh tương tự chỉ xuất hiện ở các vùng có mùa
đông không quá lạnh vì bệnh có thể tồn
dư trong các cây trồng. Thí nghiệm nhiệt độ thấp với bệnh này gợi ý rằng nhiệt độ đóng băng có thể loại trừ
vi khuẩn trực tiếp trong cây. Mùa đông ẩm ướt có thể khuyến khích sự tồn tại của
các môi giới truyền bệnh và làm cho bệnh lây lan mạnh khi khí hậu mùa hè khô. Ở
vùng khí hậu ôn đới với khoảng thời gian đóng băng hàng năm vi khuẩn thiết lập quần thể
trên cây nho trong thời kì đầu của vụ và sau đó ở trạng thái bảo tồn thời gian
cồn lại của năm. Tại California, USA không ghi nhận thấy hiện tượng lây bệnh từ
cây qua cây có thể vi khí vi khuẩn xâm nhập vào bộ lá non khả năng thiết lập quần
thể lây nhiễm có khả năng qua đông là thấp. Vì lý do này môi giới có khả năng qua
đông là nguồn lây lan
bệnh quan trọng trong vụ tiếp theo. Do không có các môi giới tiềm năng có thể
qua đông ở pha trưởng thành nên tại
các vùng ôn đới như châu Âu bệnh không có khả năng lây lan tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(Quy
định)
Phương pháp chuẩn bị và điều chế môi trường
nhân tạo
B.1 Cách hấp, sấy
khử trùng
B.1.1 Sấy khử trùng
Dùng phương pháp này để khử trùng hộp lồng
và dụng cụ thủy tinh. Dụng cụ phải được rửa sạch và gói riêng rẽ bằng giấy nhôm
rồi đặt vào hộp bằng chất liệu phù hợp để có thể sấy được. Tránh không nên sử dụng
giấy để gói vì sẽ làm dính kết vào dụng cụ và có thể gây cháy trong quá trình sấy. Dụng
cụ thủy tinh có thể được sấy trong tủ sấy bằng không khí nóng, các đồ sấy không
nên xếp quá chật để đảm bảo không khí
nóng đối lưu, khí nóng phải đảm bảo tiếp xúc đều tất cả các phần của dụng
cụ để quá trình sấy đạt hiệu quả tốt.
Có thể sử dụng các nhiệt độ và cách sấy
sau:
Nhiệt độ
Thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
140 °C
160 °C
180 °C
8 giờ
3 giờ
1 giờ
20 phút
CHÚ THÍCH: thời gian được tính từ khi
nhiệt độ lên tới nhiệt độ yêu cầu
B.1.2 Hấp khử trùng bằng
nồi hấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi vận hành nồi hấp vô trùng cần sự
giám sát cẩn thận và tuân thủ hướng dẫn sử dụng máy.
B. 2 Phương pháp điều
chế môi trường nhân tạo
Môi trường BCYE
Thành phần
Aces Buffer (Sigma)
10 g
KOH 1M
40 ml
Yeast extract
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Than hoạt tính
2 g
Agar
17 g
Nước
940 ml
Hòa tan các thành phần, đun tới khi hòa
tan hoàn toàn
CHÚ THÍCH: Hiện nay, trên thị trường có
rất nhiều loại môi trường nhân tạo để nuôi cấy vi khuẩn có thể mua các loại môi
trường này sau đó điều chế theo hướng dẫn của nhà sản xuất hoặc tự điều chế
theo phương pháp nêu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Thành phần và chuẩn bị dung dịch xử lý mẫu
C.1 Dung dịch bảo tồn
Có thể sử dụng một trong những dung dịch
bảo tồn sau:
Dung dịch 1:
CuSO4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
85 g
28,4 ml
2.485 ml
Dung dịch 2:
H2SO3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
284 ml
3.785 ml
Dung dịch 2:
Muối bão hòa
Fomalin
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 ml
870 ml
Dung dịch 3:
Formalin
Cồn
Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
540 ml
1.810 ml
Cách pha dung dịch muối bão hòa:
Hòa tan muối trong nước nóng đến mức độ
bão hòa.
Để dung dịch nguội trong 3 giờ.
Lọc bỏ phần không tan hết
Phụ
lục D
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1 PBS
Thành phần
NaCI
KCI
Na2HPO4
KH2PO4
Nước
8g
0,2g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2g
1.000ml
D.2 CTAB
Thành phần
CTAB
Tris HCl 1M
EDTA 0,5M
NaCl 5M
PVP 40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2g
10ml
4ml
28ml
1g
100ml
D.3 TE
Thành phần
Tris HCl 1M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nước
1ml
0,2ml
100ml
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
Mẫu phiếu kết quả giám định
Cơ quan Bảo vệ và Kiểm
dịch thực vật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CỘNG HÒA XÃ HỘI
CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
………., ngày
... tháng ... năm 20...
PHIẾU KẾT QUẢ
GIÁM ĐỊNH
1. Tên hàng hoá:
2. Nước xuất khẩu:
3. Xuất xứ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng:
5. Địa điểm lấy mẫu:
6. Ngày lấy mẫu:
7. Người lấy mẫu:
8. Tình trạng mẫu:
9. Ký hiệu mẫu:
10. Số mẫu lưu:
11. Người giám định:
12. Phương pháp giám định: Theo TCVN
12371-2-2:2018, Quy trình giám định vi khuẩn, virus, phytoplasma gây
bệnh thực vật. Phần 2-2: yêu cầu cụ thể đối với vi khuẩn Xylella fastidiosa
Wells et al.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên tiếng Việt: Bệnh vi khuẩn rụng lá
nho
Tên khoa học: Xylella fastidiosa
(Wells et al., 1987)
Vị trí phân loại
Ngành: Proteobacteria
Lớp: Gammaproteobacteria
Bộ: Xanthomonadales
Họ: Xanthomonadaceae
Giống: Xylella
TRƯỞNG PHÒNG
KỸ THUẬT
(hoặc
người giám định)
(ký,
ghi rõ họ và tên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ
(ký,
ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
THƯ MỤC TÀI LIỆU
THAM KHẢO
[1] CABI, (2017), Crop Protection
Compedium.
[2] Commonwealth Mycologycal Institute,
(1983), Plant Pathologist’s Pocketbook.
[3] IPPC, (2006), ISPM 27 Diagnostic
protocols for regulated pests.
[4] Hopkins, D.L. and Purcell, A.H.,
2002. Xylella fastidiosa: cause of Pierce's disease of grapevine and other
emergent diseases. Plant disease, 86(10), pp. 1056-1066.
[5] Minsavage GV, Thompson CM, Hopkins
DL & Leite RMVBC and stall RE, (1994), Development of
a polymerase chain reaction protocol for detection of Xylella fastidiosa in
plant tissue,
Phytopathology 84, 456-461.
[6] Simpson, A.J.G., Reinach, F.C.,
Arruda, P., Abreu, F.A., Acencio, M., Alvarenga, R., Alves, L.C., Araya, J.E.,
Baia, G.S., Baptista, C.S. and Barros, M.H., 2000. The genome sequence of the
plant pathogen Xylella fastidiosa. Nature, 406(6792), p.151.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] https://gd.eppo.int/taxon/XYLEFA/photos.