Danh sách địa chỉ Tòa án nhân dân khu vực Thành phố Đà Nẵng sau sắp xếp mới nhất?
Danh sách địa chỉ Tòa án nhân dân khu vực Thành phố Đà Nẵng sau sắp xếp mới nhất?
Ngày 1/7/2025, Tòa án nhân dân tối cao ban hành Quyết định 114/QĐ-TANDTC năm 2025 công bố Danh sách địa điểm trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực 34 tỉnh thành sau khi thành lập theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.
Dưới đây là Danh sách địa chỉ Tòa án nhân dân khu vực Thành phố Đà Nẵng sau sắp xếp mới nhất:
|
Tỉnh /huyện |
Tên gọi đơn vị sau khi sắp xếp |
Nơi đặt trụ sở chính |
Địa chỉ |
|
Thành phố Đà Nẵng Thành phố Quảng Nam |
TAND thành phố Đà Nẵng |
Phường Hòa Cường, TP. Đà Nẵng |
Số 374 Núi Thành, phường Hòa Cường, TP. Đà Nẵng |
|
Q. Hải Châu |
TAND khu vực 1 – Đà Nẵng |
Phường Hòa Cường, TP. Đà Nẵng |
Số 344A Lê Thanh Nghị, phường Hòa Cường, TP. Đà Nẵng |
|
Q. Ngũ Hành Sơn Q. Sơn Trà H. Hoàng Sa |
TAND khu vực 2 – Đà Nẵng |
Phường An Hải, TP. Đà Nẵng |
Số 25 Hà Thị Thân, phường An Hải, TP. Đà Nẵng |
|
Q. Cẩm Lệ Q. Thanh Khê |
TAND khu vực 3 – Đà Nẵng |
Phường Thanh Khê, TP. Đà Nẵng |
Số 48 Trần Xuân Lê, phường Thanh Khê, TP. Đà Nẵng |
|
H. Hòa Vang Q. Liên Chiểu |
TAND khu vực 4 – Đà Nẵng |
Phường Hòa Khánh, TP. Đà Nẵng |
Số 2 Trương Văn Đa, phường Hòa Khánh, TP. Đà Nẵng |
|
TP. Tam Kỳ H. Núi Thành |
TAND khu vực 5 – Đà Nẵng |
Phường Bàn Thạch, TP. Đà Nẵng |
Số 156 Phan Bội Châu, phường Bàn Thạch, TP. Đà Nẵng |
|
H. Thăng Bình H. Quế Sơn |
TAND khu vực 6 – Đà Nẵng |
Xã Thăng Bình, TP. Đà Nẵng |
Số 144 đường 3/2, xã Thăng Bình, TP. Đà Nẵng |
|
H. Phú Ninh H. Tiên Phước |
TAND khu vực 7 – Đà Nẵng |
Xã Chiêu Đàn, TP. Đà Nẵng |
Số 7 Nguyễn Tất Thành, xã Chiêu Đàn, TP. Đà Nẵng |
|
H. Bắc Trà My H. Nam Trà My |
TAND khu vực 8 – Đà Nẵng |
Xã Trà My, TP. Đà Nẵng |
Số 119 Nguyễn Văn Linh, Tổ Đồng Bàu, xã Trà My, TP. Đà Nẵng |
|
H. Phước Sơn H. Hiệp Đức |
TAND khu vực 9 – Đà Nẵng |
Xã Hiệp Đức, TP. Đà Nẵng |
Số 194 Hùng Vương, xã Hiệp Đức, TP. Đà Nẵng |
|
H. Duy Xuyên TX. Điện Bàn TP. Hội An |
TAND khu vực 10 – Đà Nẵng |
Phường Điện Bàn, TP. Đà Nẵng |
Số 20 Hoàng Diệu, phường Điện Bàn, TP. Đà Nẵng |
|
H. Nam Giang H. Đại Lộc |
TAND khu vực 11 – Đà Nẵng |
Xã Đại Lộc, TP. Đà Nẵng |
Thôn Quảng Huế, xã Đại Lộc, TP. Đà Nẵng |
|
H. Tây Giang H. Đông Giang |
TAND Khu vực 12 – Đà Nẵng |
Xã Đông Giang, TP. Đà Nẵng |
Số 168 Hồ Chí Minh, thôn Gừng, xã Đông Giang, TP. Đà Nẵng |
Trên đây là thông tin về Danh sách địa chỉ Tòa án nhân dân khu vực Thành phố Đà Nẵng sau sắp xếp mới nhất.

Danh sách địa chỉ Tòa án nhân dân khu vực Thành phố Đà Nẵng sau sắp xếp mới nhất? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ quyền hạn của Tòa án nhân dân tỉnh được quy định thế nào?
Căn cứ theo Điều 55 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2025), nhiệm vụ quyền hạn của Tòa án nhân dân tỉnh như sau:
- Sơ thẩm vụ án hình sự theo quy định của luật.
- Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.
- Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật.
- Kiểm tra bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật.
- Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.
- Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh từ ngày 01/7/2025?
Căn cứ theo khoản 7 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2025 sửa đổi, bổ sung Điều 56 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 về cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh như sau:
(1) Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bao gồm:
- Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
- Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Hành chính, Tòa Kinh tế, Tòa Lao động, Tòa Gia đình và người chưa thành niên.
+ Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
+ Căn cứ quy định tại vừa nêu và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức các Tòa chuyên trách;
- Bộ máy giúp việc.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
(2) Tòa án nhân dân cấp tỉnh có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.




 (2).jpg)