Chính thức Quy định 332 QĐ TW 2025: Về tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam?
Chính thức Quy định 332 QĐ TW 2025: Về tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam?
Ngày 24/6/2025, Ban chấp hành Trung ương đã ban hành Quy định 332-QĐ/TW năm 2025 về tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam.
>> Tải về Quy định 332 QĐ TW 2025
Theo đó, tại Quy định 332-QĐ/TW năm 2025 thì Ban chấp hành Trung ương đã quy định cụ thể về tổ chức đảng trong Đảng bộ Quân đội như sau:
- Ở quân khu lập đảng bộ quân khu; đảng uỷ quân khu là cấp uỷ trực thuộc Quân uỷ Trung ương, gồm các đồng chí uỷ viên công tác trong đảng bộ quân khu do đại hội cùng cấp bầu có số lượng từ 15 đến 21 uỷ viên và các đồng chỉ là bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ (sau đây gọi chung là tỉnh uỷ) trên địa bàn quân khu được Bộ Chính trị chỉ định tham gia.
Trường hợp thật cần thiết, Bộ Chính trị, Ban Bí thư có thể chỉ định một số đồng chí khác có cơ cấu thích hợp tham gia đảng uỷ quân khu. Ban thường vụ đảng uỷ quân khu có từ 5 đến 7 uỷ viên công tác trong đảng bộ quân khu.
Ban Tổ chức Trung ương chủ trì kịp thời phối hợp với Ban Thường vụ Quân uỷ Trung ương đề nghị Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ định đồng chỉ bí thư tỉnh uỷ trên địa bàn và các đồng chí khác có cơ cấu thích hợp tham gia đảng uỷ quân khu. Việc chỉ định tham gia đảng uỷ quân khu được thể hiện trong quyết định chuẩn y kết quả bầu cử, quyết định điều động, phân công công tác hoặc có quyết định chỉ định riêng.
Các đồng chí bí thư tỉnh uỷ và các đồng chí khác được Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ định tham gia đảng uỷ quân khu thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của cấp uỷ viên (trừ quyền ứng cử); thực hiện chế độ sinh hoạt theo quy chế làm việc của đảng uỷ quân khu; tham gia đảng uỷ quân khu từ khi được Bộ Chính trị, Ban Bí thư chỉ định và kết thúc khi thôi giữ chức vụ tương ứng.
- Ở quân chủng, quân đoàn, Bộ đội Biên phòng, Bộ Tổng Tham mưu - Cơ quan Bộ Quốc phòng, Cơ quan Tổng cục Chính trị, các tổng cục, Ban Cơ yếu Chính phủ, Cảnh sát biển Việt Nam và tương đương lập đảng bộ. Đảng uỷ các tổ chức đảng nói trên là cấp uỷ trực thuộc Quân uỷ Trung ương, có số lượng từ 15 đến 21 uỷ viên.
Ở binh chủng, bỉnh đoàn, học viện, trường sĩ quan, bệnh viện, viện nghiên cứu, tổng công ty, tập đoàn kinh tế và tương đương trực thuộc Bộ Quốc phòng lập đảng bộ. Đảng uỷ các tổ chức đảng nói trên là cấp uỷ trực thuộc Quân uỷ Trung ương, có số lượng từ 9 đến 17 uỷ viên.
- Ở sư đoàn, vùng hải quân, vùng cảnh sát biển, cấp cục có đơn vị trực thuộc đủ điều kiện lập đảng bộ cơ sở; học viện, trường sĩ quan, trường đại học, trường quân sự và tương đương trực thuộc quân khu, quân chủng, quân đoàn, Bộ đội Biên phòng, các tổng cục, binh chủng và tương đương lập đảng bộ. Đảng uỷ các tổ chức đảng nói trên là cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng, có số lượng từ 9 đến 15 uỷ viên.
- Ở lữ đoàn, trung đoàn và tương đương; ở tiểu đoàn, hải đoàn, hải đội trực thuộc sư đoàn, vùng hải quân, vùng cảnh sát biển, quân khu, quân chủng, quân đoàn, Bộ đội Biên phòng, binh chủng và tương đương; ở các hệ, tiểu đoàn quản lý học viên; các phòng, khoa thuộc các học viện, trường sĩ quan, trường đại học, trường quân sự trực thuộc quân khu, quân đoàn, binh chủng, bệnh viện trực thuộc Bộ; Học viện Kỹ thuật Mật mã, trường cao đẳng, trường hạ sĩ quan, trường trung cấp, trường dạy nghề, bệnh viện thuộc quân khu, quân chủng, Bộ đội Biên phòng, tổng cục, Ban Cơ yếu Chính phủ; cấp cục, phòng, ban thuộc Bộ Tổng Tham mưu - Cơ quan Bộ Quốc phòng, Cơ quan Tổng cục Chính trị, các tổng cục, quân khu, quân chủng, quân đoàn, Bộ đội Biên phòng, binh chủng, binh đoàn; cấp phòng thuộc sư đoàn, vùng hải quân, vùng cảnh sát biên và tương đương lập tổ chức cơ sở đảng. Đảng uỷ, chi uỷ các tổ chức cơ sở đảng nói trên là cấp uỷ cơ sở.
Đảng uỷ cơ sở có số lượng từ 5 đến 15 uỷ viên. Những đảng uỷ có 9 uỷ viên trở lên bầu ban thường vụ; bầu bí thư, phó bí thư trong số uỷ viên ban thường vụ. Đảng uỷ cơ sở dưới 9 uỷ viên bầu bí thư, phó bí thư.
- Ở tiểu đoàn trực thuộc lữ đoàn, trung đoàn và tương đương lập đảng bộ bộ phận. Đảng uỷ bộ phận có số lượng từ 5 đến 7 uỷ viên.
- Ở đại đội và tương đương lập chi bộ. Chi bộ có từ 9 đảng viên chính thức trở lên bầu chỉ uỷ, có số lượng từ 3 đến 5 uỷ viên. Chi bộ có đông đảng viên bầu chi uỷ không quá 7 uỷ viên. Chi bộ dưới 9 đảng viên chính thức bầu bí thư, nếu cần bầu một phó bí thư.
>> Xem chi tiết tại Chính thức Quy định 332 QĐ TW 2025.

Chính thức Quy định 332 QĐ TW 2025: Về tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam? (Hình từ Internet)
Hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam được tổ chức như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Mục 10 Quy định 232-QĐ/TW năm 2025 như sau:
Về hệ thống tổ chức của Đảng
10.1. (Khoản 1, Điều 10): Hệ thống tổ chức của Đảng được lập tương ứng với hệ thống tổ chức hành chính của Nhà nước.
Hệ thống tổ chức của Đảng được tổ chức theo đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn; cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp Trung ương. Đây là hệ thống tổ chức cơ bản của Đảng có chức năng lãnh đạo toàn diện ở mỗi cấp và của toàn Đảng.
10.2. (Khoản 2, Điều 10): Tổ chức đảng trong Quân đội nhân dân Việt Nam và Công an nhân dân Việt Nam theo quy định của Bộ Chính trị.
...
Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì hệ thống tổ chức của Đảng Cộng sản Việt Nam được tổ chức theo đơn vị hành chính như sau:
- Cấp xã, phường, thị trấn;
- Cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp Trung ương.
Đây là hệ thống tổ chức cơ bản của Đảng có chức năng lãnh đạo toàn diện ở mỗi cấp và của toàn Đảng.
Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc gì? Nội dung cơ bản của nguyên tắc đó?
Nguyên tắc tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam được quy định tại Điều 9 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011, theo đó, Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ.
Nội dung cơ bản của nguyên tắc đó là:
(1) Cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng do bầu cử lập ra, thực hiện tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.
(2) Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng là Đại hội đại biểu toàn quốc. Cơ quan lãnh đạo ở mỗi cấp là đại hội đại biểu hoặc đại hội đảng viên. Giữa hai kỳ đại hội, cơ quan lãnh đạo của Đảng là Ban Chấp hành Trung ương, ở mỗi cấp là ban chấp hành đảng bộ, chi bộ (gọi tắt là cấp uỷ).
(3) Cấp uỷ các cấp báo cáo và chịu trách nhiệm về hoạt động của mình trước đại hội cùng cấp, trước cấp uỷ cấp trên và cấp dưới; định kỳ thông báo tình hình hoạt động của mình đến các tổ chức đảng trực thuộc, thực hiện tự phê bình và phê bình.
(4) Tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành nghị quyết của Đảng. Thiểu số phục tùng đa số, cấp dưới phục tùng cấp trên, cá nhân phục tùng tổ chức, các tổ chức trong toàn Đảng phục tùng Đại hội đại biểu toàn quốc và Ban Chấp hành Trung ương.
(5) Nghị quyết của các cơ quan lãnh đạo của Đảng chỉ có giá trị thi hành khi có hơn một nửa số thành viên trong cơ quan đó tán thành. Trước khi biểu quyết, mỗi thành viên được phát biểu ý kiến của mình. Đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số được quyền bảo lưu và báo cáo lên cấp uỷ cấp trên cho đến Đại hội đại biểu toàn quốc, song phải chấp hành nghiêm chỉnh nghị quyết, không được truyền bá ý kiến trái với nghị quyết của Đảng. Cấp uỷ có thẩm quyền nghiên cứu xem xét ý kiến đó; không phân biệt đối xử với đảng viên có ý kiến thuộc về thiểu số.
(6) Tổ chức đảng quyết định các vấn đề thuộc phạm vi quyền hạn của mình, song không được trái với nguyên tắc, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và nghị quyết của cấp trên.

.jpg)


