Cá nhân có thu nhập tính thuế 10 triệu/tháng sẽ được giảm 250.000 đồng/tháng so với hiện nay theo đề xuất tại Dự thảo Luật Thuế TNCN?
Cá nhân có thu nhập tính thuế 10 triệu/tháng sẽ được giảm 250.000 đồng/tháng so với hiện nay theo đề xuất tại Dự thảo Luật Thuế TNCN?
Hiện nay, theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, thu nhập tính thuế được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần từ tiền lương, tiền công với bậc thuế như sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 60 |
Đến 5 |
5 |
|
2 |
Trên 60 đến 120 |
Trên 5 đến 10 |
10 |
|
3 |
Trên 120 đến 216 |
Trên 10 đến 18 |
15 |
|
4 |
Trên 216 đến 384 |
Trên 18 đến 32 |
20 |
|
5 |
Trên 384 đến 624 |
Trên 32 đến 52 |
25 |
|
6 |
Trên 624 đến 960 |
Trên 52 đến 80 |
30 |
|
7 |
Trên 960 |
Trên 80 |
35 |
Ngày 17/7/2025, Bộ Tài chính đã công bố dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính và được lấy ý kiến toàn dân.
Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân
Theo đó, Điều 10 dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 đề ra 02 phương án thay thế biểu thuế thu nhập cá nhân (biểu thuế lũy tiến từng phần) cụ thể như sau:
Phương án 1:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Khoảng cách thu nhập trong từng bậc thuế (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 10 |
10 |
5 |
|
2 |
Trên 10 đến 30 |
20 |
15 |
|
3 |
Trên 30 đến 50 |
20 |
25 |
|
4 |
Trên 50 đến 80 |
30 |
30 |
|
5 |
Trên 80 |
- |
35 |
Phương án 2:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Khoảng cách thu nhập trong từng bậc thuế (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 10 |
10 |
5 |
|
2 |
Trên 10 đến 30 |
20 |
15 |
|
3 |
Trên 30 đến 60 |
30 |
25 |
|
4 |
Trên 60 đến 100 |
40 |
30 |
|
5 |
Trên 100 |
- |
35 |
Như vậy, theo quy định hiện nay thì cá nhân có thu nhập tính thuế 10 triệu/tháng sẽ đóng thuế TNCN là 750.000 đồng/tháng (5%x5.000.000+10%x5.000.000).
Còn theo đề xuất tại 02 biểu thuế của dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân thì cá nhân có thu nhập tính thuế 10 triệu/tháng sẽ chỉ đóng thuế TNCN là 500.000 đồng/tháng (5%x10.000.000).
Do đó, theo đề xuất tại Dự thảo Luật Thuế TNCN, cá nhân có thu nhập tính thuế 10 triệu/tháng sẽ được giảm 250.000 đồng/tháng so với hiện nay.
Trên đây là thông tin về cá nhân có thu nhập tính thuế 10 triệu/tháng sẽ được giảm 250.000 đồng/tháng so với hiện nay theo đề xuất tại Dự thảo Luật Thuế TNCN.

Cá nhân có thu nhập tính thuế 10 triệu/tháng sẽ được giảm 250.000 đồng/tháng so với hiện nay theo đề xuất tại Dự thảo Luật Thuế TNCN? (Hình từ Internet)
06 khoản thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế theo Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân?
Theo khoản 2 Điều 7 dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định các khoản thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế như sau:
- Thu nhập từ kinh doanh, trừ thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức; thu nhập từ kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số; nhà thầu nước ngoài không thực hiện đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế tại Việt Nam.
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công do tổ chức nước ngoài không đăng ký thuế tại Việt Nam chỉ trả.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú.
- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
- Thu nhập do cá nhân chi trả trực tiếp cho người nộp thuế.
- Các khoản thu nhập khác.
Các trường hợp quy định tại khoản này, người nộp thuế trực tiếp khai thuế, nộp thuế với cơ quan thuế. Thời điểm kê khai, nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Trên đây là 06 khoản thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế theo Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân.
10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN theo dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế?
Cụ thể, tại Điều 3 dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về 10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế
(1) Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ;
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức,
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số;
Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 3 dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân không bao gồm thu nhập của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu đồng/năm trở xuống.
Chính phủ điều chỉnh mức doanh thu quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả và tình hình kinh tế xã hội.
(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công,
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức,
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công, phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm, phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật, trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
(3) Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
- Tiền lãi cho vay;
- Lợi tức cổ phần,
- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế;
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
(5)Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với
nói thế
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở,
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước,
- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
(6) Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
- Trúng thưởng xổ số,
- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại;
- Trúng thường trong các hình thức đặt cược;
- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thì có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.
(7) Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyên giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ,
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vẫn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và một số tài sản khác do Chính phủ quy định.
(10) Thu nhập khác, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các bon, trái phiếu xanh;
-Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe ô tô trúng đấu giá (cùng với xe ô tô gắn biển số trúng đấu giá);
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số (tài sản ảo, tài sản mã hóa);
- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu, chuyển nhượng tài sản khác do Chính phủ quy định.




