Bảng tính tuổi nghỉ hưu của giáo viên năm 2026? Chính sách hỗ trợ giáo viên theo Luật Nhà giáo 2025?
Bảng tính tuổi nghỉ hưu của giáo viên năm 2026?
Dưới đây là nội dung thông tin về bảng tính tuổi nghỉ hưu của giáo viên năm 2026 chi tiết như sau:
Căn cứ tại Điều 26 Luật Nhà giáo 2025 quy định như sau:
Chế độ nghỉ hưu đối với nhà giáo
1. Tuổi nghỉ hưu của nhà giáo thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này và Điều 27 của Luật này.
2. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non nếu có nguyện vọng thì có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường nhưng không quá 05 tuổi. Trường hợp có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu do việc nghỉ hưu trước tuổi.
Đồng thời, căn cứ Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định về tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường như sau:
Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường theo khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:
(1) Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam cho đến khi đủ 62 tuổi vào năm 2028 và cứ mỗi năm tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ cho đến khi đủ 60 tuổi vào năm 2035.
(2) Lộ trình điều chỉnh tuổi nghỉ hưu của người lao động quy định tại (1) được thực hiện theo bảng dưới đây:
|
Lao động nam |
Lao động nam |
Lao động nữ |
Lao động nữ |
|
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
Năm nghỉ hưu |
Tuổi nghỉ hưu |
|
2021 |
60 tuổi 3 tháng |
2021 |
55 tuổi 4 tháng |
|
2022 |
60 tuổi 6 tháng |
2022 |
55 tuổi 8 tháng |
|
2023 |
60 tuổi 9 tháng |
2023 |
56 tuổi |
|
2024 |
61 tuổi |
2024 |
56 tuổi 4 tháng |
|
2025 |
61 tuổi 3 tháng |
2025 |
56 tuổi 8 tháng |
|
2026 |
61 tuổi 6 tháng |
2026 |
57 tuổi |
|
2027 |
61 tuổi 9 tháng |
2027 |
57 tuổi 4 tháng |
|
Từ năm 2028 trở đi |
62 tuổi |
2028 |
57 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2029 |
58 tuổi |
|
|
|
2030 |
58 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2031 |
58 tuổi 8 tháng |
|
|
|
2032 |
59 tuổi |
|
|
|
2033 |
59 tuổi 4 tháng |
|
|
|
2034 |
59 tuổi 8 tháng |
|
|
|
Từ năm 2035 trở đi |
60 tuổi |
Việc đối chiếu tháng, năm sinh của người lao động tương ứng với tuổi nghỉ hưu quy định tại khoản này theo Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
Như vậy, tuổi nghỉ hưu năm 2026 đối với giáo viên làm việc trong điều kiện bình thường được quy định như sau:
Đối với giáo viên nam trong điều kiện lao động làm việc bình thường thì tuổi nghỉ hưu năm 2026 sẽ là 61 tuổi 6 tháng.
Đối với giáo viên nữ trong điều kiện lao động làm việc bình thường thì tuổi nghỉ hưu năm 2026 sẽ là 57 tuổi.
Ngoài ra, căn cứ tại khoản 2 Điều 26 Luật Nhà giáo 2025 thì nhà giáo trong cơ sở giáo dục mầm non nếu có nguyện vọng thì có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện bình thường nhưng không quá 05 tuổi.
Bên cạnh đó, nhà giáo là giáo viên còn được nghỉ hưu trước tuổi ở một số trường hợp tại khoản 2 Điều 27 Luật Nhà giáo 2025 như sau:
- Không quá 05 tuổi đối với nhà giáo có trình độ tiến sĩ;
- Không quá 07 tuổi đối với nhà giáo có chức danh phó giáo sư;
- Không quá 10 tuổi đối với nhà giáo có chức danh giáo sư.
Lưu ý: Luật Nhà giáo 2025 sẽ có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
Trên đây là toàn bộ nội dung về bảng tính tuổi nghỉ hưu của giáo viên năm 2026?

Bảng tính tuổi nghỉ hưu của giáo viên năm 2026? Chính sách hỗ trợ giáo viên theo Luật Nhà giáo 2025? (Hình từ Internet)
Chính sách hỗ trợ giáo viên theo Luật Nhà giáo 2025?
Theo Điều 24 Luật Nhà giáo 2025 quy định về chính sách hỗ trợ giáo viên như sau:
- Chính sách hỗ trợ nhà giáo bao gồm:
+ Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;
+ Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;
+ Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;
+ Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;
+ Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Ngoài chính sách quy định trên, nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy các môn năng khiếu, nghệ thuật được hưởng một số chính sách hỗ trợ trong các chính sách sau đây:
+ Được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc được bảo đảm chỗ ở tập thể khi đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp không bố trí được chỗ ở tập thể hoặc nhà ở công vụ thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo mức hỗ trợ thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;
+ Được hỗ trợ thanh toán tiền tàu xe trong thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
+ Chế độ phụ cấp, trợ cấp theo đối tượng.
- Địa phương, cơ sở giáo dục có chính sách hỗ trợ nhà giáo bảo đảm cuộc sống, phát triển nghề nghiệp phù hợp với điều kiện thực tiễn và nguồn tài chính của địa phương, cơ sở giáo dục.
Giáo viên có những quyền nào theo Luật Nhà giáo 2025?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Nhà giáo 2025 quy định về quyền của giáo viên cụ thể như sau:
(1) Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan. Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập thực hiện các quyền theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(2) Ngoài quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Nhà giáo 2025, nhà giáo còn có các quyền sau đây:
- Được giảng dạy, giáo dục phù hợp chuyên môn đào tạo; chủ động phân phối thời lượng, sắp xếp nội dung theo chương trình giáo dục; lựa chọn, sử dụng tài liệu, học liệu phục vụ hoạt động giảng dạy, giáo dục; nhận xét, đánh giá, tham gia khen thưởng, xử lý kỷ luật người học theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục;
- Được nghiên cứu khoa học và chuyển giao sản phẩm nghiên cứu khoa học, hưởng chính sách ưu đãi trong hoạt động nghiên cứu khoa học; tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp do cơ sở giáo dục đại học thành lập, hoạt động trong lĩnh vực phát triển khoa học, đổi mới sáng tạo, ứng dụng và chuyển giao công nghệ theo quy định của pháp luật;
- Được tôn trọng, bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm; được đối xử bình đẳng trong hoạt động và phát triển nghề nghiệp;
- Được nghỉ hè và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật;
- Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ;
- Được tham gia giảng dạy, nghiên cứu khoa học tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo quy định của pháp luật, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục.




