Từ 1/7/2025, Chủ tịch UBND cấp xã cấp sổ đỏ lần đầu cho người dân không quá 3 ngày làm việc? Mẫu đơn xin cấp sổ đỏ lần đầu năm 2025?

Nguyễn Phương Linh 312 lượt xem
09:50 | 26/06/2025
Từ 1/7/2025, Chủ tịch UBND cấp xã cấp sổ đỏ lần đầu cho người dân không quá 3 ngày làm việc? Mẫu đơn xin cấp sổ đỏ lần đầu năm 2025?
Nội dung chính
  1. Mẫu đơn xin cấp sổ đỏ lần đầu năm 2025?
  2. Từ 1/7/2025, Chủ tịch UBND cấp xã cấp sổ đỏ lần đầu cho người dân không quá 3 ngày làm việc?
  3. Cấp sổ đỏ đối với tài sản là công trình xây dựng không phải là nhà ở được quy định ra sao?

Mẫu đơn xin cấp sổ đỏ lần đầu năm 2025?

Theo mẫu số 04/ĐK ban hành kèm theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định mẫu đơn xin cấp sổ đỏ lần đầu như sau:

>>> Xem chi tiết mẫu đơn xin cấp sổ đỏ lần đầu tại đây.

Từ 1/7/2025, Chủ tịch UBND cấp xã cấp sổ đỏ lần đầu cho người dân không quá 3 ngày làm việc? Mẫu đơn xin cấp sổ đỏ lần đầu năm 2025?

Từ 1/7/2025, Chủ tịch UBND cấp xã cấp sổ đỏ lần đầu cho người dân không quá 3 ngày làm việc? Mẫu đơn xin cấp sổ đỏ lần đầu năm 2025? (Hình từ Internet)

Từ 1/7/2025, Chủ tịch UBND cấp xã cấp sổ đỏ lần đầu cho người dân không quá 3 ngày làm việc?

Căn cứ theo Tiểu mục 1 Mục 2 Chương 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định như sau:

II. Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
1. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu là không quá 03 ngày làm việc.
2. Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời gian thực hiện như sau:
a) Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm việc; trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 10 ngày làm việc; trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP là không quá 20 ngày làm việc;
b) Trường hợp bán, thừa kế, tặng cho hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm là không quá 08 ngày làm việc, không tính thời gian xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất;
c) Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng là không quá 04 ngày làm việc;
d) Trường hợp xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng là không quá 03 ngày làm việc;
[...]

Theo đó, Chủ tịch UBND cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Sổ đỏ) lần đầu là không quá 03 ngày làm việc. Đối với việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu thì thời gian giải quyết là không quá 17 ngày làm việc.

Cấp sổ đỏ đối với tài sản là công trình xây dựng không phải là nhà ở được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 149 Luật Đất đai 2024 quy định cấp sổ đỏ đối với tài sản là công trình xây dựng không phải là nhà ở như sau:

[1] Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu công trình xây dựng được cấp sổ đỏ khi có một trong các loại giấy tờ sau đây:

- Giấy phép xây dựng công trình hoặc giấy phép xây dựng công trình có thời hạn đối với trường hợp phải xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

- Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng;

- Giấy tờ về mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;

- Bản án hoặc quyết định của Tòa án hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật mà có xác định quyền sở hữu công trình xây dựng;

- Một trong những giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 149 Luật Đất đai 2024 mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác và đang không có tranh chấp.

[2] Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 149 Luật Đất đai 2024 đang không có tranh chấp thì được cấp sổ đỏ.

[3] Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu công trình xây dựng không thuộc quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 149 Luật Đất đai 2024 mà thuộc trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng thì được cấp sổ đỏ; đối với trường hợp phải xin phép xây dựng thì phải có giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện đủ điều kiện tồn tại công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng.

[4] Tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài tạo lập công trình xây dựng mà có giấy tờ phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng thì được cấp sổ đỏ.

Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế công trình xây dựng hoặc được sở hữu công trình xây dựng thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật.

[5] Trường hợp chủ sở hữu công trình xây dựng không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó thì phải có giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định tại Điều 149 Luật Đất đai 2024 và hợp đồng thuê đất hoặc hợp đồng góp vốn hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật thì được cấp sổ đỏ.

[6] Dự án có nhiều hạng mục công trình thì được cấp sổ đỏ cho từng hạng mục công trình hoặc từng phần diện tích của hạng mục công trình đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất