Tổng quan đường sắt cao tốc Bắc Nam như thế nào?

Nguyễn Phương Linh 126 lượt xem
05:35 | 22/07/2025
Tổng quan đường quan đường sắt cao tốc Bắc Nam như thế nào? Nội dung quy định tuyến đường sắt, ga đường sắt chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổng quan đường quan đường sắt cao tốc Bắc Nam như thế nào?
  2. Nội dung quy định tuyến đường sắt, ga đường sắt chi tiết như thế nào?
  3. Phân loại đường sắt và cấp kỹ thuật đường sắt được quy định ra sao?

Tổng quan đường quan đường sắt cao tốc Bắc Nam như thế nào?

Đường sắt cao tốc Bắc Nam hay Đường sắt tốc độ cao Bắc Nam là một trong những dự án chiến lược của Đường sắt Việt Nam (ĐSVN).Tuyến đường sắt cao tốc Bắc Nam dài 1,508.6 km, ngắn hơn đường sắt Bắc Nam (1,730 km) là 221.4 km. Toàn tuyến có 70 ga (trong đó 50 ga hành khách và 20 ga hàng hóa). Khởi điểm từ ga Ngọc Hồi (Hà Nội) và kết thúc tại ga Thủ Thiêm (Thành phố Hồ Chí Minh).

TỔNG QUAN ĐƯỜNG SẮT CAO TỐC BẮC NAM

Ký hiệu toàn tuyến

CT01

Chiều dài

2.063 km

Các điểm giao cắt

CT 07, QL1A tại Ninh Hiệp, Hà Nội - CT 04, QL1A tại cầu Thanh Trì, Long Biên, Hà Nội CT 37, QL1A tại Pháp Vân, Hoàng Mai, Hà Nội – CT 29 tại Lộ 25, Thống Nhất, Đồng Nai

Đi qua các tỉnh & thành phố

Thành phố Hà Nội, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh

Đường quan đường sắt cao tốc Bắc Nam có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế, hoàn thiện hệ thống giao thông của cả nước. Và tất nhiên, trục đường này đã và đang trải qua quá trình dài để thi công, tiến đến hoàn thiện và đi vào hoạt động.

Tổng quan đường sắt cao tốc Bắc Nam như thế nào?

Tổng quan đường sắt cao tốc Bắc Nam như thế nào? (Hình từ Internet)

Nội dung quy định tuyến đường sắt, ga đường sắt chi tiết như thế nào?

Căn cứ theo Điều 15 Luật Đường sắt 2025 quy định tuyến đường sắt, ga đường sắt như sau:

[1] Tuyến đường sắt là một hoặc nhiều khu đoạn liên tiếp tính từ ga đường sắt đầu tiên đến ga đường sắt cuối cùng. Tuyến đường sắt phải bảo đảm phù hợp quy hoạch đường sắt quy định tại Điều 19 Luật Đường sắt 2025, bảo đảm an toàn kỹ thuật, kết nối hiệu quả với các phương thức vận tải khác. Việc đặt tên, đưa vào khai thác, dừng khai thác, tháo dỡ tuyến đường sắt do người có thẩm quyền quyết định.

[2] Phân loại ga đường sắt:

- Ga đường sắt được phân loại theo công năng sử dụng gồm: ga hành khách, ga hàng hóa, ga kỹ thuật và ga hỗn hợp;

- Ga đường sắt được phân loại theo tính chất kết nối vận tải gồm: ga liên vận quốc tế, ga biên giới, ga đầu mối, ga trong đô thị.

[3] Cấp kỹ thuật ga đường sắt:

- Ga đường sắt được phân thành các cấp kỹ thuật khác nhau gồm: nhà ga, quảng trường, kho, bãi hàng, ke ga, tường rào, khu dịch vụ phục vụ đón khách, trả khách, phòng chờ, quầy bán vé, khu dịch vụ ăn uống, vệ sinh công cộng, trang thiết bị cần thiết và công trình khác có liên quan đến hoạt động đường sắt;

- Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết khoản 3 Điều 15 Luật Đường sắt 2025.

[4] Các tỉnh, thành phố có đường sắt quốc gia đi qua phải bố trí ga hành khách tại khu vực trung tâm hoặc vị trí thuận lợi để tiếp cận và kết nối các phương thức vận tải khác.

[5] Tại ga đường sắt biên giới, ga liên vận quốc tế, ga trên đường sắt quốc gia nằm tại trung tâm các tỉnh, thành phố phải bố trí nơi làm việc cho cơ quan quản lý nhà nước có liên quan hoạt động thường xuyên.

[6] Ga biên giới, ga liên vận quốc tế phải có nơi làm việc, lưu trú cho nhân viên đường sắt của nước láng giềng làm nhiệm vụ; bố trí không gian để đặt trang thiết bị kỹ thuật cần thiết liên quan đến xuất, nhập cảnh, kiểm dịch y tế, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.

[7] Tại ga đường sắt phải bố trí điểm đón, trả khách của xe buýt, phương tiện vận tải ô tô; tại ga được phép xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ thương mại, văn phòng, điểm cung cấp dịch vụ viễn thông công cộng.

[8] Chính phủ quy định việc đặt tên, đưa vào khai thác, dừng khai thác, tháo dỡ tuyến đường sắt, ga đường sắt.

Phân loại đường sắt và cấp kỹ thuật đường sắt được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Đường sắt 2025 quy định phân loại đường sắt và cấp kỹ thuật đường sắt như sau:

[1] Hệ thống đường sắt Việt Nam bao gồm:

- Đường sắt quốc gia là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước và liên vận quốc tế;

- Đường sắt địa phương là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải của địa phương và vùng kinh tế. Đường sắt đô thị là một loại hình của đường sắt địa phương phục vụ nhu cầu vận tải hành khách ở khu vực đô thị và vùng phụ cận;

- Đường sắt chuyên dùng là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải riêng của tổ chức, cá nhân.

[2] Cấp kỹ thuật đường sắt được xác định theo tiêu chuẩn quốc gia; việc tổ chức xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn về cấp kỹ thuật đường sắt thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cấp kỹ thuật đường sắt bao gồm:

- Đường sắt có tốc độ thiết kế từ 200 km/h trở lên là đường sắt tốc độ cao;

- Đường sắt có tốc độ thiết kế dưới 200 km/h được phân thành các cấp I, II, III, IV.

Luật Đường sắt 2025 có hiệu lực từ ngày 1/1/2026

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất