Bản đồ hướng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc Nam qua Đồng Nai mới nhất 2025?

Nguyễn Thị Tú Uyên 151 lượt xem
09:45 | 10/11/2025
Bản đồ hướng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc Nam qua Đồng Nai mới nhất 2025? Quản lý an toàn hệ thống đường sắt tốc độ cao như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bản đồ hướng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc Nam qua Đồng Nai mới nhất 2025?
  2. Quản lý an toàn hệ thống đường sắt tốc độ cao như thế nào?
  3. Phân loại đường sắt và cấp kỹ thuật đường sắt được quy định ra sao?

Bản đồ hướng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc Nam qua Đồng Nai mới nhất 2025?

Tại Nghị quyết 172/2024/QH15, Quốc hội đã thông qua chủ trương đầu tư tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc Nam dài 1.541 km, khổ đường 1.435 mm, từ ga Ngọc Hồi (Hà Nội) đến ga Thủ Thiêm (TP.HCM), dự kiến khởi công năm 2027 và hoàn thành năm 2035.

Trong quy hoạch mạng lưới đường sắt quốc gia, các địa phương dọc tuyến đã được định hướng phát triển hệ thống đường sắt đô thị và hạ tầng kết nối, nhằm đồng bộ với tuyến cao tốc trong tương lai.

Theo đó, dự án đường sắt tốc độ cao Bắc Nam sẽ có 23 ga hành khách và 5 ga hàng hóa. Mỗi ga dự kiến quy hoạch quỹ đất từ 250 – 300 ha, riêng ga Thủ Thiêm có quy mô khoảng 17 ha.

Dưới đây là hình ảnh Bản đồ hướng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc Nam qua Đồng Nai mới nhất 2025:

Tại tỉnh Đồng Nai, tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc Nam đi qua địa bàn tỉnh dài gần 82km, bố trí 1 nhà ga hành khách trong khu vực Cảng hàng không quốc tế Long Thành, 1 nhà ga hàng hóa tại xã Quảng Tiến, huyện Trảng Bom (nay là xã Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai) và 2 trạm bảo dưỡng đặt tại Xuân Lộc và Long Thành.

Bản đồ hướng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc Nam qua Đồng Nai mới nhất 2025?

Bản đồ hướng tuyến đường sắt tốc độ cao Bắc Nam qua Đồng Nai mới nhất 2025? (Hình từ Internet)

Quản lý an toàn hệ thống đường sắt tốc độ cao như thế nào?

Căn cứ khoản 6 Điều 52 Luật Đường sắt 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) quy định như sau:

Điều 52. Quản lý an toàn đường sắt
[...]
6. Quản lý an toàn hệ thống đường sắt:
a) Đường sắt tốc độ cao, đường sắt cấp I, đường sắt đô thị xây dựng mới hoặc nâng cấp trước khi đưa vào khai thác phải được đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống. Chủ đầu tư dự án phải lựa chọn đơn vị tư vấn độc lập với các đơn vị tư vấn dự án, nhà thầu thi công xây dựng, cung cấp thiết bị của dự án để tổ chức đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống;
b) Đường sắt tốc độ cao thuộc đối tượng được bảo vệ như công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, phải có quy trình vận hành, bảo trì hệ thống quản lý an toàn nghiêm ngặt do cơ quan quản lý, vận hành xây dựng, trình Bộ Xây dựng quyết định;
c) Tổ chức, doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt phải xây dựng, công bố công khai và duy trì hệ thống quản lý an toàn vận hành.
7. Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết Điều này.

Theo đó, quản lý an toàn hệ thống đường sắt tốc độ cao như sau:

- Đường sắt tốc độ cao trước khi đưa vào khai thác phải được đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống. Chủ đầu tư dự án phải lựa chọn đơn vị tư vấn độc lập với các đơn vị tư vấn dự án, nhà thầu thi công xây dựng, cung cấp thiết bị của dự án để tổ chức đánh giá, chứng nhận an toàn hệ thống;

- Đường sắt tốc độ cao thuộc đối tượng được bảo vệ như công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, phải có quy trình vận hành, bảo trì hệ thống quản lý an toàn nghiêm ngặt do cơ quan quản lý, vận hành xây dựng, trình Bộ Xây dựng quyết định;

- Tổ chức, doanh nghiệp quản lý, vận hành, khai thác đường sắt phải xây dựng, công bố công khai và duy trì hệ thống quản lý an toàn vận hành.

Phân loại đường sắt và cấp kỹ thuật đường sắt được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Đường sắt 2025 (có hiệu lực từ ngày 1/1/2026) quy định phân loại đường sắt và cấp kỹ thuật đường sắt như sau:

[1] Hệ thống đường sắt Việt Nam bao gồm:

- Đường sắt quốc gia là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước và liên vận quốc tế;

- Đường sắt địa phương là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải của địa phương và vùng kinh tế. Đường sắt đô thị là một loại hình của đường sắt địa phương phục vụ nhu cầu vận tải hành khách ở khu vực đô thị và vùng phụ cận;

- Đường sắt chuyên dùng là đường sắt phục vụ nhu cầu vận tải riêng của tổ chức, cá nhân.

[2] Cấp kỹ thuật đường sắt được xác định theo tiêu chuẩn quốc gia; việc tổ chức xây dựng, thẩm định, công bố tiêu chuẩn về cấp kỹ thuật đường sắt thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, cấp kỹ thuật đường sắt bao gồm:

- Đường sắt có tốc độ thiết kế từ 200 km/h trở lên là đường sắt tốc độ cao;

- Đường sắt có tốc độ thiết kế dưới 200 km/h được phân thành các cấp I, II, III, IV.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất