Tổng hợp hồ sơ mua nhà ở xã hội 2025 đầy đủ chi tiết nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 24,306 lượt xem
16:58 | 11/10/2025
Tổng hợp hồ sơ mua nhà ở xã hội 2025 đầy đủ chi tiết nhất? Các bên tham gia giao dịch về nhà ở xã hội phải đảm bảo những điều kiện gì?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp hồ sơ mua nhà ở xã hội 2025 đầy đủ chi tiết nhất?
  2. Giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội được xác định ra sao?
  3. Các bên tham gia giao dịch về nhà ở xã hội phải đảm bảo những điều kiện gì?

Tổng hợp hồ sơ mua nhà ở xã hội 2025 đầy đủ chi tiết nhất?

Giấy tờ hồ sơ mua nhà ở xã hội được quy định tại Nghị định 100/2024/NĐ-CP và Thông tư 05/2024/TT-BXD. Cụ thể Căn cứ Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP cùng với Điều 6, 7, 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD, hồ sơ mua nhà ở xã hội 2025 bao gồm:

- Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội (Mẫu số 01 Phụ lục II Nghị định 100/2024/NĐ-CP). TẢI VỀ

- Giấy tờ chứng minh đối tượng đủ điều kiện mua nhà ở xã hội, gồm:

+ Người có công với cách mạng: Bản sao chứng thực giấy chứng nhận liên quan theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công.

+ Hộ nghèo, cận nghèo: Bản sao chứng thực giấy chứng nhận hộ nghèo/cận nghèo.

+ Các đối tượng khác (thu nhập thấp, công nhân, cán bộ, viên chức...): Thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD. TẢI VỀ

- Đối tượng thuộc lực lượng vũ trang: Giấy tờ theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.

- Các mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở:

+ Chưa có nhà ở: Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD.TẢI VỀ

+ Đã có nhà ở: Mẫu số 03 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD. TẢI VỀ

+ Trường hợp đã kết hôn, cả hai vợ chồng phải kê khai thông tin về nhà ở, theo Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD.TẢI VỀ

- Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập:

+ Người thu nhập thấp, công nhân, viên chức: Mẫu số 04 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD. TẢI VỀ.

+ Người thu nhập thấp không có hợp đồng lao động: Mẫu số 05 Phụ lục I Thông tư 05/2024/TT-BXD. TẢI VỀ

+ Nếu đã kết hôn, cả hai vợ chồng đều phải kê khai thu nhập theo Mẫu số 04 hoặc 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD.

*Vừa rồi là thông tin Tổng hợp giấy tờ hồ sơ mua nhà ở xã hội 2025 đầy đủ chi tiết nhất?

>>> XEM THÊM Toàn văn Nghị định 261/2025/NĐ-CP sửa Nghị định 100/2024, Nghị định 192/2025 về nhà ở xã hội mới nhất?

>> XEM THÊM: Tải File Nghị định 261 2025 NĐ CP mới về nhà ở xã hội (Nghị định sửa đổi Nghị định 100 2024 NĐ CP)

Tổng hợp giấy tờ hồ sơ mua nhà ở xã hội 2025 đầy đủ chi tiết nhất?

Tổng hợp hồ sơ mua nhà ở xã hội 2025 đầy đủ chi tiết nhất? (Hình từ Internet)

Giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội được xác định ra sao?

Theo quy đinh tại Điều 87 Luật Nhà ở 2023 quy định về xác định giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn, cụ thể:

[1] Giá bán nhà ở xã hội được xác định như sau:

- Tính đủ các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, bao gồm: chi phí đầu tư xây dựng công trình nhà ở xã hội, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chi phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thực hiện (nếu có) trong phạm vi dự án, trừ trường hợp thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt; lãi vay (nếu có); các chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp, bao gồm chi phí tổ chức bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật; lợi nhuận định mức quy định tại điểm c khoản 2 Điều 85 của Luật Nhà ở 2023;

- Không được tính các khoản ưu đãi quy định tại các điểm a, b, đ, g và h khoản 2 Điều 85 của Luật này và kinh phí bảo trì do người mua phải nộp theo quy định tại Điều 152 của Luật Nhà ở 2023.

[2] Giá thuê mua nhà ở xã hội được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 87 Luật Nhà ở 2023.

[3] Giá thuê nhà ở xã hội, bao gồm cả kinh phí bảo trì nhà ở, do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thỏa thuận với bên thuê theo khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

[4] Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội xây dựng phương án giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội bảo đảm nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều này và trình cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định tại thời điểm nhà ở đủ điều kiện được bán, cho thuê mua nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.

[5] Đối với nhà ở xã hội do cá nhân tự đầu tư xây dựng thì giá thuê nhà ở phải bảo đảm phù hợp với khung giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

[6] Chính phủ quy định chi tiết Điều 87 Luật Nhà ở 2023.

Các bên tham gia giao dịch về nhà ở xã hội phải đảm bảo những điều kiện gì?

Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở được nêu rõ tại Điều 161 Luật Nhà ở 2023 như sau:

[1] Bên bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự.

[2] Bên mua, thuê mua, thuê nhà ở, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế, nhận thế chấp, nhận góp vốn, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý nhà ở là cá nhân phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và thực hiện theo quy định sau đây:

- Nếu là cá nhân trong nước thì không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;

- Nếu là cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật này và không bắt buộc phải có đăng ký cư trú tại nơi có nhà ở được giao dịch. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài còn phải tuân thủ quy định của Luật Đất đai 2024.

[3] Bên mua, thuê mua, thuê nhà ở, nhận tặng cho, nhận đổi, nhận thừa kế, nhận thế chấp, nhận góp vốn, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý nhà ở là tổ chức thì phải đáp ứng điều kiện về chủ thể tham gia giao dịch theo quy định của pháp luật về dân sự và không phụ thuộc vào nơi đăng ký kinh doanh, nơi thành lập; trường hợp là tổ chức nước ngoài thì còn phải thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của Luật Nhà ở 2023; nếu tổ chức được ủy quyền quản lý nhà ở thì còn phải có chức năng kinh doanh dịch vụ bất động sản và đang hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất