Toàn văn Quyết định 02/QĐ-UBND thông tin dự án được xác định đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại Thành phố Hà Nội (Đợt 1)

Đặng Trần Trà My
11:05 | 04/02/2026
Toàn văn Quyết định 02/QĐ-UBND thông tin dự án được xác định đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại Thành phố Hà Nội (Đợt 1)
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 02/QĐ-UBND thông tin dự án được xác định đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại Thành phố Hà Nội (Đợt 1)
  2. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội được quy định ra sao?
  3. 13 Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định mới nhất năm 2026?

Toàn văn Quyết định 02/QĐ-UBND thông tin dự án được xác định đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại Thành phố Hà Nội (Đợt 1)

Ngày 04/01/2026, UBND Thành phố Hà Nội đã ban hành Quyết định 02/QĐ-UBND năm 2026 về việc công bố thông tin dự án được xác định đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố Hà Nội (Đợt 1)

>>> Tải về Quyết định 02 QĐ UBND năm 2026

Theo đó, tại Quyết định 02/QĐ-UBND năm 2026, quy đinh về một số thông tin chung về dự án được xác định để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn thành phố Hà Nội (Đợt 1), như sau:

(1) Mục tiêu đầu tư:

Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội phục vụ các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023, đáp ứng chỉ tiêu 120.000 căn giai đoạn 2026-2030 của Thành phố đã được Trung ương, Chính phủ và Thành ủy giao;

Cụ thể hóa điều chỉnh Quy hoạch chung Thủ đô Hà Nội, Quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết và Chương trình phát triển nhà ở của thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2030, Kế hoạch phát triển nhà ở của thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2025 đã được UBND Thành phố phê duyệt.

(2) Cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ chủ đầu tư:

Chủ đầu tư được hưởng các chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 85, Điều 117 Luật Nhà ở 2023; các Điều 22, 23, 24, 25, 50 Nghị định 100/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và các quy định của pháp luật hiện hành.

(3) Cơ quan, địa chỉ tiếp nhận hồ sơ:

Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội (số 258 Võ Chí Công, phường Tây Hồ, thành phố Hà Nội) tiếp nhận, gửi về Sở Xây dựng để tổ chức thẩm định.

(4) Thời hạn tiếp nhận hồ sơ:

30 ngày, kể từ ngày đăng tải công khai trên Cổng thông tin điện tử của UBND Thành phố.

(5) Hình thức tiếp nhận hồ sơ:

Theo quy định tại Quyết định 1091/QĐTTPVHCC năm 2025 của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính mới ban hành lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Xây dựng thành phố Hà Nội.

(6) Hiện trạng sử dụng đất:

UBND các xã, phường chưa cung cấp thông tin, do đó sẽ được xác định trong quá trình Nhà đầu tư đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư.

(7) Tiến độ thực hiện dự án:

(i) Đối với vị trí khu đất đã hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng: tiến độ thực hiện dự án dự kiến khoảng 03 năm.

(ii) Đối với vị trí khu đất chưa hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng: tiến độ thực hiện dự án dự kiến khoảng 04 năm

Thông tin khác (ngoài các thông tin tại khoản 1 Điều 1 Quyết định 02/QĐ-UBND năm 2026): Theo phụ lục kèm theo Quyết định 02/QĐ-UBND năm 2026.

Trong thời gian chưa công bố công khai thông tin dự án theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 192/2025/NĐ-CP của Chính phủ, trường hợp có Nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội tại các vị trí khu đất nêu trên, Sở Xây dựng sẽ thông báo, hướng dẫn nhà đầu tư nộp hồ sơ đề xuất theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định 192/2025/NĐ-CP của Chính phủ.

* Xem thêm chi tiết tại Quyết định 02 QĐ UBND năm 2026

Toàn văn Quyết định 02/QĐ-UBND thông tin dự án được xác định đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại Thành phố Hà Nội (Đợt 1)

Toàn văn Quyết định 02/QĐ-UBND thông tin dự án được xác định đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại Thành phố Hà Nội (Đợt 1) (Hình ảnh từ Internet)

Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 82 Luật Nhà ở 2023 có cụm từ bị thay thế bởi điểm h khoản 5 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội được quy định như sau:

- Nhà ở xã hội là nhà chung cư, được đầu tư xây dựng theo dự án, phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng tại xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thì được xây dựng nhà ở riêng lẻ;

- Trường hợp nhà ở xã hội là nhà chung cư thì căn hộ phải được thiết kế, xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội;

- Trường hợp nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ thì phải được thiết kế, xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội;

- Trường hợp cá nhân xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 6 Điều 80 Luật Nhà ở 2023 thì có thể xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ hoặc nhà ở riêng lẻ theo quy định Luật Nhà ở 2023.

13 Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định mới nhất năm 2026?

Căn cứ theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025) quy định về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

[1] Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020

[2] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

[3] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

[4] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

[5] Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

[6] Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

[7] Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

[8] Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

[9] Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.

[10] Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

[11] Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

[12] Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

[13] Người có từ 02 con đẻ trở lên.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất