Toàn văn Nghị quyết 118/2026/UBTVQH15 về số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên mới nhất 2026?
Ngày 12/01/2026, Ủy ban Thường vụ Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Phiên họp thứ 53 đã thông qua Nghị quyết 118/2026/UBTVQH15 quy định về số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát quân sự.
TẢI VỀ Toàn văn Nghị quyết 118 2026 UBTVQH15
Nghị quyết 118/2026/UBTVQH15 có hiệu lực thi hành từ 12/01/2026.
Theo đó, số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân kể từ ngày 12/01/2026 được quy định tại Điều 1 Nghị quyết 118/2026/UBTVQH15 như sau:
Tổng số Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân các cấp là 11.285 người (không bao gồm số lượng Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao). Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của các Viện kiểm sát nhân dân như sau:
(1) Số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao là 622 người, trong đó tỷ lệ Kiểm sát viên cao cấp không quá 39,9%, Kiểm sát viên trung cấp không quá 35,8%, còn lại là Kiểm sát viên sơ cấp;
(2) Số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh là 3.732 người, trong đó tỷ lệ Kiểm sát viên cao cấp không quá 9,0%, Kiểm sát viên trung cấp không quá 73,9%, còn lại là Kiểm sát viên sơ cấp;
(3) Số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân khu vực là 6.931 người, trong đó tỷ lệ Kiểm sát viên cao cấp không quá 5,6%, Kiểm sát viên trung cấp không quá 25,7%, còn lại là Kiểm sát viên sơ cấp.
Về số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự được quy định tại Điều 2 Nghị quyết 118 2026 UBTVQH15 như sau:
Tổng số Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự các cấp là 448 người. Số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên của các Viện kiểm sát quân sự như sau:
(1) Số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự trung ương là 42 người, trong đó tỷ lệ Kiểm sát viên cao cấp không quá 81,0%, còn lại là Kiểm sát viên trung cấp;
(2) Số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương là 142 người, trong đó tỷ lệ Kiểm sát viên cao cấp không quá 18,3%, còn lại là Kiểm sát viên trung cấp;
(3) Số lượng Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự khu vực là 264 người, trong đó tỷ lệ Kiểm sát viên trung cấp không quá 22,7%, còn lại là Kiểm sát viên sơ cấp.
>>> Xem đầy đủ nội dung tại Nghị quyết 118 2026 UBTVQH15
*Trên đây là thông tin Toàn văn Nghị quyết 118/2026/UBTVQH15 về số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên mới nhất 2026?

Toàn văn Nghị quyết 118/2026/UBTVQH15 về số lượng, cơ cấu tỷ lệ các ngạch Kiểm sát viên mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân gồm những gì?
Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân được quy định tại Điều 83 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, cụ thể như sau:
(1) Khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và chịu sự chỉ đạo của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân.
Kiểm sát viên tuân theo pháp luật và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi, quyết định của mình trong việc thực hành quyền công tố, tranh tụng tại phiên tòa và kiểm sát hoạt động tư pháp.
Kiểm sát viên phải chấp hành quyết định của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì Kiểm sát viên có quyền từ chối nhiệm vụ được giao và phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với Viện trưởng; trường hợp Viện trưởng vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và Kiểm sát viên phải chấp hành nhưng không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo lên Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp trên có thẩm quyền. Viện trưởng đã quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệm kiểm tra, xử lý nghiêm minh đối với vi phạm pháp luật của Kiểm sát viên khi thực hiện nhiệm vụ được giao; có quyền rút, đình chỉ hoặc hủy bỏ các quyết định trái pháp luật của Kiểm sát viên.
(2) Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Kiểm sát viên khi thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp do luật định.
(3) Trong vụ việc có nhiều Kiểm sát viên tham gia giải quyết thì Kiểm sát viên ở ngạch thấp hơn phải tuân theo sự phân công, chỉ đạo của Kiểm sát viên ở ngạch cao hơn.
(4) Khi thực hiện nhiệm vụ, Kiểm sát viên có quyền ra quyết định, kết luận, yêu cầu, kiến nghị theo quy định của pháp luật.
Những việc Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân không được làm là những việc nào?
Theo Điều 84 Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân 2014, những việc Kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân không được làm bao gồm:
(1) Những việc mà pháp luật quy định cán bộ, công chức không được làm.
(2) Tư vấn cho người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác làm cho việc giải quyết vụ án, vụ việc không đúng quy định của pháp luật.
(3) Can thiệp vào việc giải quyết vụ án, vụ việc hoặc lợi dụng ảnh hưởng của mình tác động đến người có trách nhiệm giải quyết vụ án, vụ việc.
(4) Đưa hồ sơ, tài liệu của vụ án, vụ việc ra khỏi cơ quan nếu không vì nhiệm vụ được giao hoặc không được sự đồng ý của người có thẩm quyền.
(5) Tiếp bị can, bị cáo, đương sự hoặc người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc mà mình có thẩm quyền giải quyết ngoài nơi quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];