Toàn văn Quy định 510-QĐ/TU 2026 cụ thể hóa về phân cấp quản lý cán bộ công chức viên chức tại Quy định 377 mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 130 lượt xem
17:10 | 04/03/2026
Toàn văn Quy định 510-QĐ/TU 2026 cụ thể hóa về phân cấp quản lý cán bộ công chức viên chức tại Quy định 377 mới nhất? Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng cụ thể?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quy định 510-QĐ/TU 2026 cụ thể hóa về phân cấp quản lý cán bộ công chức viên chức tại Quy định 377 mới nhất?
  2. Quy định về số định danh cá nhân là mã định danh hồ sơ điện tử cán bộ công chức viên chức năm 2026 ra sao?
  3. Điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội đối với cán bộ công chức viên chức quy định ra sao?

Toàn văn Quy định 510-QĐ/TU 2026 cụ thể hóa về phân cấp quản lý cán bộ công chức viên chức tại Quy định 377 mới nhất?

Vừa qua tỉnh ủy Quảng Ngãi đã ban hành Quy định 510-QĐ/TU năm 2026 cụ thể hóa một số nội dung Quy định 377-QĐ/TW năm 2025 của Bộ Chính trị về phân cấp quản lý cán bộ và quy hoạch, bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử, tạm đình chỉ công tác, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm đối với cán bộ; quản lý công chức, viên chức khối Đảng, Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội.

>>> Tải về Quy định 510 QĐ TU năm 2026 cụ thể hóa về phân cấp quản lý cán bộ công chức viên chức tại Quy định 377

Tại Quy định 510-QĐ/TU năm 2026 nêu rõ về phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng như sau:

* Phạm vi điều chỉnh

[1] Quy định 510-QĐ/TU năm 2026 cụ thể hóa một số nội dung, trách nhiệm, thẩm quyền trong quản lý cán bộ thuộc phạm vi lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (theo Quy định 377).

Những nội dung đã quy định rõ trong các văn bản của Trung ương, Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, các quy định khác của tỉnh thì các cấp ủy, tổ chức đảng, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai quán triệt sâu sắc và thực hiện đầy đủ theo các quy định của Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Ban Tổ chức Trung ương và Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh và các văn bản có liên quan.

[2] Cụ thể hóa một số quy định của pháp luật về công chức, viên chức để quản lý công chức, viên chức đang làm việc trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận và tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp xã.

* Đối tượng áp dụng

Quy định 510-QĐ/TU năm 2026 áp dụng đối với các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị, cán bộ trong hệ thống chính trị; quản lý công chức, viên chức đang làm việc trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận và tổ chức chính trị - xã hội.

>>> Xem chi tiết tại Quy định 510 QĐ TU năm 2026 cụ thể hóa về phân cấp quản lý cán bộ công chức viên chức tại Quy định 377.

Toàn văn Quy định 510-QĐ/TU 2026 cụ thể hóa về phân cấp quản lý cán bộ công chức viên chức tại Quy định 377 mới nhất?

Toàn văn Quy định 510-QĐ/TU 2026 cụ thể hóa về phân cấp quản lý cán bộ công chức viên chức tại Quy định 377 mới nhất? (Hình từ Internet)

Quy định về số định danh cá nhân là mã định danh hồ sơ điện tử cán bộ công chức viên chức năm 2026 ra sao?

Tại Điều 16 Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định hồ sơ điện tử như sau:

Điều 16. Hồ sơ điện tử
1. Hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức bao gồm:
a) Sơ yếu lý lịch điện tử;
b) Các thành phần hồ sơ khác được tạo lập từ dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức.
2. Mỗi cán bộ, công chức, viên chức có một hồ sơ điện tử được gắn mã định danh duy nhất (mã định danh hồ sơ điện tử) phục vụ công tác quản lý, tra cứu trên môi trường điện tử.
3. Thống nhất sử dụng số định danh cá nhân làm mã định danh hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức.
4. Thời hạn lưu trữ hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ; pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật về dữ liệu, bảo đảm duy trì tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và khả năng truy cập của dữ liệu.

Như vậy, thống nhất sử dụng số định danh cá nhân làm mã định danh hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức kể từ 01/7/2026.

Điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội đối với cán bộ công chức viên chức quy định ra sao?

Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP và Điều 33 Nghị định 54/2026/NĐ-CP) điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội như sau:

[1] Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

(i) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

(ii) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

(iii) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm (i) và (II) nêu trên là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

(iv) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm (i) và (ii) nêu trên nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

[2] Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định tại mục (1) và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.

Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.

Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

[3] Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.

[4] Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP).

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất