Toàn văn Quyết định 236/QĐ-BXD danh mục các vị trí công tác trong các cơ quan thuộc Bộ Xây dựng chi tiết thế nào?

Đặng Trần Trà My
15:00 | 25/02/2026
Toàn văn Quyết định 236/QĐ-BXD danh mục các vị trí công tác trong các cơ quan thuộc Bộ Xây dựng chi tiết thế nào? Các hành vi nào bị nghiêm cấm theo Luật xây dựng 2025?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Quyết định 236/QĐ-BXD danh mục các vị trí công tác trong các cơ quan thuộc Bộ Xây dựng chi tiết thế nào?
  2. Các hành vi nào bị nghiêm cấm theo Luật xây dựng 2025?
  3. Quy định chung cấp giấy phép xây dựng theo Luật xây dựng 2025 như thế nào?

Toàn văn Quyết định 236/QĐ-BXD danh mục các vị trí công tác trong các cơ quan thuộc Bộ Xây dựng chi tiết thế nào?

Ngày 13/2/2026, Bộ Xây dựng đã ban hành Quyết định 236/QĐ-BXD năm 2026 về việc ban hành Danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Xây dựng.

>>> Tải về Quyết định 236 QĐ BXD năm 2026

Theo đó, phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng tại Quyết định 236/QĐ-BXD năm 2026 như sau:

Quyết định 236/QĐ-BXD năm 2026 quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức tại các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng.

Quyết định 236/QĐ-BXD năm 2026 áp dụng đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Xây dựng.

Việc chuyển đổi vị trí công tác thuộc Bộ Xây dựng nhưng thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành khác sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan và của Bộ, ngành đó.

Ngoài ra, Quyết định 236/QĐ-BXD năm 2026 quy định nguyên tắc, phương thức thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác như sau:

(1) Nguyên tắc chuyển đổi vị trí công tác: thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018.

(2) Phương thức thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác: thực hiện theo quy định tại Điều 24 Luật Phòng, chống tham nhũng năm 2018 và Điều 37 Nghị định 59/2019/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng

(3) Chuyển đổi vị trí công tác trong trường hợp đặc biệt

- Đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ có một vị trí trong danh mục định kỳ chuyển đổi mà vị trí này có yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ khác với các vị trí còn lại của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó thì việc chuyển đổi do người đứng đầu cơ quan cấp trên trực tiếp lập kế hoạch chuyển đổi chung.

- Không thực hiện chuyển đổi vị trí công tác đối với người có thời gian công tác còn lại dưới 18 tháng cho đến khi đủ tuổi nghỉ hưu.

* Xem thêm chi tiết tại Quyết định 236 QĐ BXD năm 2026

Toàn văn Quyết định 236/QĐ-BXD danh mục các vị trí công tác trong các cơ quan thuộc Bộ Xây dựng chi tiết thế nào?

Toàn văn Quyết định 236/QĐ-BXD danh mục các vị trí công tác trong các cơ quan thuộc Bộ Xây dựng chi tiết thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Các hành vi nào bị nghiêm cấm theo Luật xây dựng 2025?

Căn cứ theo Điều 15 Luật Xây dựng 2025 quy định các hành vi bị nghiêm cấm như sau:

- Xây dựng công trình nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng 2025 hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Xây dựng công trình không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn được lựa chọn áp dụng.

- Khởi công xây dựng công trình khi chưa đủ điều kiện khởi công theo quy định của Luật Xây dựng 2025.

- Sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng có chất lượng không bảo đảm gây nguy hại cho sức khỏe của cộng đồng, môi trường.

- Vi phạm quy định về an toàn lao động, tài sản, phòng cháy và chữa cháy, an ninh, trật tự và bảo vệ môi trường trong xây dựng.

- Sử dụng công trình không đúng với mục đích, công năng của công trình trừ trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép; xây dựng cơi nới, lấn chiếm diện tích, lấn chiếm không gian đang được quản lý, sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác và của khu vực công cộng, khu vực sử dụng chung.

- Đưa, nhận hối lộ trong hoạt động xây dựng; lợi dụng cá nhân, pháp nhân khác để tham gia hoạt động xây dựng; dàn xếp, thông đồng làm sai lệch kết quả lập dự án, khảo sát, thiết kế, giám sát thi công xây dựng công trình.

- Lạm dụng chức vụ, quyền hạn dẫn đến vi phạm pháp luật về xây dựng; bao che, chậm xử lý hành vi vi phạm pháp luật về xây dựng.

- Gây cản trở đối với hoạt động xây dựng đúng pháp luật.

- Tự ý thay đổi thiết kế xây dựng đã được thẩm định, phê duyệt làm ảnh hưởng đến an toàn xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy.

Quy định chung cấp giấy phép xây dựng theo Luật xây dựng 2025 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 43 Luật Xây dựng 2025 quy định chung cấp giấy phép xây dựng như sau:

[1] Giấy phép xây dựng gồm các loại sau:

(i) Giấy phép xây dựng mới;

(ii) Giấy phép sửa chữa, cải tạo, di dời công trình;

(iii) Giấy phép xây dựng có thời hạn.

[2] Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng trừ các trường hợp sau:

(i) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp; công trình thuộc dự án đầu tư công đặc biệt; công trình thuộc dự án đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt; công trình xây dựng tạm theo quy định tại Luật Xây dựng 2025; công trình xây dựng tại khu vực đất sử dụng vào các mục đích vì quốc phòng, an ninh theo quy định pháp luật về đất đai;

(ii) Công trình thuộc dự án đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa nnhân dân tối cao, Kiểm toán Nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;

(iii) Công trình xây dựng theo tuyến trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên; công trình xây dựng theo tuyến ngoài khu vực được định hướng phát triển đô thị, được xác định theo quy hoạch đô thị và nông thôn hoặc quy hoạch chi tiết ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận phương án tuyến;

(iv) Công trình trên biển thuộc dự án đầu tư xây dựng ngoài khơi đã được cấp có thẩm quyền giao khu vực biển để thực hiện dự án; cảng hàng không, công trình tại cảng hàng không, công trình bảo đảm hoạt động bay ngoài cảng hàng không;

(v) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động;

(vi) Công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi và đã được phê duyệt theo quy định;

(vii) Công trình xây dựng cấp IV và nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng có tổng diện tích sàn xây dựng dưới 500 m2 tại khu vực được xác định là nông thôn theo quy hoạch chung được phê duyệt nhưng tại thời điểm khởi công xây dựng chưa có quy chế quản lý kiến trúc và không thuộc khu vực xây dựng được xác định tại quy hoạch chung theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

(viii) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi mục đích và công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, đảm bảo yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường, khả năng kết nối hạ tầng kỹ thuật.

[3] Trước khi khởi công xây dựng, chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại khoản [2] phải thực hiện gửi thông báo khởi công xây dựng (trừ công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng khẩn cấp, công trình xây dựng tạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025, công trình nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm g khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025) đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng có thẩm quyền tại địa phương nơi công trình được xây dựng theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để quản lý, cụ thể:

(i) Gửi thông báo khởi công xây dựng đối với công trình quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025;

(ii) Gửi thông báo khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ tương ứng với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo quy định (không bao gồm Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng) đối với công trình còn lại thuộc khoản 2 Điều 43 Luật Xây dựng 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất