Hướng dẫn chế độ chính sách đối với cán bộ công chức viên chức 2026 theo Công văn 323 CTL BHXH TLKVC?
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội đã có Công văn 323/CTL&BHXH-TLKVC năm 2026 về việc hướng dẫn chế độ, chính sách.

>>> Tải về Công văn 323 CTL BHXH TLKVC Hướng dẫn chế độ chính sách đối với cán bộ công chức viên chức 2026
Tại Công văn 323 nêu rõ:
Trả lời công văn số 415/VP-THTK ngày 03/3/2026 của Văn phòng Bộ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ, chính sách theo đề nghị của Sở Nội vụ tỉnh Sơn La tại công văn số 401/SNC-TCCB ngày 06/02/2026, Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội có ý kiến về việc thực hiện chế độ, chính sách theo Nghị định 76/2019/NĐ-CP ngày 08/10/2019 của Chính phủ như sau:
[1] Theo quy định tại Điều 1 Nghị định 76/2019/NĐ-CP thì vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các thôn đặc biệt khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đến nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định 272/2025/NĐCP ngày 16/10/2025 về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030, trong đó quy định tiêu chí xác định địa bàn và giao Ủy ban nhân dân các tỉnh tổ chức thẩm định và phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn; xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã khu vực I, II, III trên địa bàn tỉnh; Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo tổng hợp, ban hành quyết định công bố danh sách các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030.
Ngày 29/01/2026, Bộ trưởng Bộ Dân tộc và Tôn giáo đã ban hành Quyết định số 60/QĐ-BDTTG ngày 29/01/2026 công bố danh sách các thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực I, II, III giai đoạn 2026-2030. Theo đó, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là các xã khu vực III thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi, các thôn đặc biệt khó khăn được quy định tại Quyết định 60/QĐ-BDTTG năm 2026 nêu trên.
[2] Tại Điều 13 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 ngày 14/4/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính năm 2025 quy định:
“1. Người dân, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động, người hưởng lương trong lực lượng vũ trang trên địa bàn đơn vị hành chính sau sắp xếp tiếp tục hưởng chế độ, chính sách đặc thù áp dụng theo vùng, theo khu vực hoặc theo đơn vị hành chính như trước khi thực hiện sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền.
2. Giữ nguyên phạm vi, đối tượng và nội dung của các chế độ, chính sách theo quy định của trung ương và địa phương áp dụng đối với đơn vị hành chính như trước khi sắp xếp cho đến khi có quyết định khác của cấp có thẩm quyền.
3. Trường hợp có thay đổi tên gọi của đơn vị hành chính sau sắp xếp thì sử dụng tên gọi mới của đơn vị hành chính để tiếp tục tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đặc thù.”
[...]
>>> Xem chi tiết tại Công văn 323/CTL&BHXH-TLKVC Hướng dẫn chế độ chính sách đối với cán bộ công chức viên chức 2026

Hướng dẫn chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức 2026 theo Công văn 323/CTL&BHXH-TLKVC? (Hình từ Internet)
Mức vốn vay mua nhà ở xã hội mới nhất 2026 đối với cán bộ công chức viên chức là bao nhiêu?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP như sau:
Điều 48. Vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở tại Ngân hàng Chính sách xã hội
1. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 76 của Luật Nhà ở để được vay vốn ưu đãi mua, thuê mua nhà ở xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có nguồn thu nhập và có khả năng trả nợ theo cam kết với Ngân hàng Chính sách xã hội;
b) Có Giấy đề nghị vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội;
c) Có Hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư theo quy định của Nghị định này và của pháp luật về nhà ở;
d) Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Chính sách xã hội, chủ đầu tư và người vay vốn phải quy định rõ phương thức quản lý, xử lý tài sản bảo đảm trong Hợp đồng ba bên.
[...]
Dẫn chiếu tới khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 có quy định như sau:
Điều 76. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
[...]
8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
[...]
Theo đó, cán bộ công chức viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức muốn vay vốn ưu đãi để mua thuê mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng chính sách xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Có nguồn thu nhập và có khả năng trả nợ theo cam kết với Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Có Giấy đề nghị vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội;
- Có Hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư theo quy định của Nghị định này và của pháp luật về nhà ở;
- Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Chính sách xã hội, chủ đầu tư và người vay vốn phải quy định rõ phương thức quản lý, xử lý tài sản bảo đảm trong Hợp đồng ba bên.
Đồng thời, tại khoản 3 Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định mức vốn vay mua, thuê mua nhà ở xã hội bằng 80% giá trị Hợp đồng mua, thuê mua nhà.
Thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 79 Luật Nhà ở 2023 (được sửa đổi bởi điểm h khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) có quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
- Nhà nước có chính sách phát triển nhà ở, tạo điều kiện để mọi người có chỗ ở;
- Có sự kết hợp giữa Nhà nước, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, dòng họ và đối tượng được hỗ trợ trong việc thực hiện chính sách;
- Bảo đảm công khai, minh bạch, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cộng đồng dân cư và Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện theo quy định của Luật Nhà ở 2023;
- Trường hợp một đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau thì được hưởng một chính sách hỗ trợ mức cao nhất; trường hợp các đối tượng có cùng tiêu chuẩn và điều kiện thì thực hiện hỗ trợ theo thứ tự ưu tiên trước đối với: người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ, người khuyết tật, người được bố trí tái định cư theo hình thức mua, thuê mua nhà ở xã hội, người có từ 02 con đẻ trở lên, nữ giới;
- Trường hợp hộ gia đình có nhiều đối tượng được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ thì chỉ áp dụng một chính sách hỗ trợ cho cả hộ gia đình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];