Toàn văn Thông tư 06/2026/TT-VKSTC chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân

Đặng Trần Trà My 429 lượt xem
08:19 | 11/03/2026
Toàn văn Thông tư 06/2026/TT-VKSTC chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân
Nội dung chính
  1. Toàn văn Thông tư 06/2026/TT-VKSTC chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân
  2. Trình tự, thủ tục chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên được quy định như thế nào?
  3. Công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?

Toàn văn Thông tư 06/2026/TT-VKSTC chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã ban hành Thông tư 06/2026/TT-VKSTC quy định về việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân.

>>> Tải về Thông tư 06 2026 TT VKSTC <<<

Thông tư 06/2026/TT-VKSTC quy định về thẩm quyền, điều kiện, tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên sang chức danh, ngạch Điều tra viên tương ứng hoặc chuyển đổi chức danh, ngạch Điều tra viên sang chức danh, ngạch Kiểm sát viên tương ứng trong ngành Kiểm sát nhân dân.

Thông tư 06/2026/TT-VKSTC áp dụng đối với các đối tượng sau:

- Các đơn vị thuộc bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao quy định tại Nghị quyết 1745/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội phê chuẩn đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao về bộ máy làm việc của Viện kiểm sát nhân dân tối cao (trừ Ủy ban kiểm sát).

- Viện kiểm sát nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh), Viện kiểm sát nhân dân khu vực, Viện kiểm sát quân sự các cấp.

- Điều tra viên thuộc Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Cơ quan điều tra Viện kiểm sát quân sự trung ương; Kiểm sát viên thuộc các đơn vị quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Thông tư 06/2026/TT-VKSTC.

- Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Ngoài ra, quy định về việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

- Thực hiện công khai, minh bạch, công bằng khi chuyển đổi;

- Phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm của cơ quan, đơn vị;

- Đáp ứng đủ điều kiện, tiêu chuẩn của chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên được chuyển đổi;

- Bảo đảm sự tương ứng về ngạch khi chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên.

* Xem thêm chi tiết tại Thông tư 06 2026 TT VKSTC

Toàn văn Thông tư 06/2026/TT-VKSTC chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân

Toàn văn Thông tư 06/2026/TT-VKSTC chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên trong ngành Kiểm sát nhân dân (Hình ảnh từ Internet)

Trình tự, thủ tục chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 06/2026/TT-VKSTC trình tự, thủ tục chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên như sau:

- Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thủ trưởng đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh tiếp nhận hoặc đang quản lý công chức căn cứ chỉ tiêu biên chế được giao, nhu cầu vị trí việc làm, điều kiện, tiêu chuẩn chuyển đổi chức danh, ngạch Kiểm sát viên, Điều tra viên quy định tại Điều 6, Điều 7 Thông tư 06/2026/TT-VKSTC lập hồ sơ đề nghị chuyển đổi, báo cáo Viện kiểm sát nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức cán bộ) để thẩm định.

- Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm tham mưu giúp Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao thẩm định, đề xuất việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên tương ứng.

- Căn cứ đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương, Thủ trưởng Cơ quan điều tra Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và kết quả thẩm định của Vụ Tổ chức cán bộ, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao quyết định việc chuyển đổi giữa chức danh, ngạch Kiểm sát viên và chức danh, ngạch Điều tra viên tương ứng.

Công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?

Căn cứ theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025) quy định về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

[1] Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020

[2] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

[3] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

[4] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

[5] Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

[6] Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

[7] Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

[8] Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

[9] Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.

[10] Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

[11] Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

[12] Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

[13] Người có từ 02 con đẻ trở lên.

Theo đó, công chức nghiệp vụ kiểm sát ngành Kiểm sát nhân dân thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất