Toàn văn Dự thảo Nghị định quy định về vị trí việc làm công chức như thế nào?

Đặng Trần Trà My 216 lượt xem
12:00 | 22/11/2025
Toàn văn Dự thảo Nghị định quy định về vị trí việc làm công chức như thế nào? Đề xuất quy định về căn cứ, nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm ra sao?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Dự thảo Nghị định quy định về vị trí việc làm công chức như thế nào?
  2. Đề xuất quy định về căn cứ, nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm ra sao?
  3. Điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội đối với cán bộ công chức viên chức là gì?

Toàn văn Dự thảo Nghị định quy định về vị trí việc làm công chức như thế nào?

Vừa qua, Chính phủ đã có Dự thảo Nghị định quy định về vị trí việc làm công chức (sau đây gọi tắt là Dự thảo Nghị định).

>>> Xem toàn văn Dự thảo Nghị định quy định về vị trí việc làm công chức Tải về

Dự thảo Nghị định quy định về nguyên tắc, trình tự, thủ tục xây dựng, thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm; xếp ngạch công chức và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm quy định tại Luật Cán bộ, công chức 2025.

Dự thảo Nghị định áp dụng đối với:

- Cơ quan quản lý công chức, bao gồm:

+ Bộ, cơ quan ngang Bộ;

+ Tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập (trong trường hợp được giao thẩm quyền quản lý công chức);

+ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Cơ quan sử dụng công chức.

*Xem thêm chi tiết quy định tại Dự thảo Nghị định quy định về vị trí việc làm công chức

Toàn văn Dự thảo Nghị định quy định về vị trí việc làm công chức như thế nào?

Toàn văn Dự thảo Nghị định quy định về vị trí việc làm công chức như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Đề xuất quy định về căn cứ, nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm ra sao?

Theo tại Điều 3 Dự thảo Nghị định đề xuất quy định về căn cứ, nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm như sau:

[1] Căn cứ xác định vị trí việc làm:

- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức sử dụng công chức;

- Mức độ phức tạp, tính chất, đặc điểm, quy mô hoạt động; phạm vi, đối tượng phục vụ; quy trình quản lý chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

- Mức độ hiện đại hóa công sở, trang thiết bị, phương tiện làm việc; mức độ ứng dụng khoa học, công nghệ, chuyển đổi số;

- Thực trạng bố trí, sử dụng đội ngũ công chức của cơ quan, tổ chức theo biên chế công chức được giao;

- Chiến lược phát triển nhân lực quốc gia và yêu cầu cải cách hành chính, chuyển đổi số;

- Ngoài quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 3 Dự thảo Nghị định, cơ quan, tổ chức ở địa phương còn phải căn cứ vào vị trí địa lý; tính chất, quy mô, cơ cấu dân số; tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hóa; chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; tình hình an ninh - trật tự của địa phương.

[2] Nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm:

- Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, được thực hiện trên cơ sở danh mục vị trí việc làm công chức đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Công khai, minh bạch, khách quan; gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ và đánh giá hiệu quả hoạt động của cơ quan, tổ chức;

- Được cập nhật, rà soát, điều chỉnh kịp thời khi có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, quy mô hoạt động, mức độ hiện đại hóa công sở, ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số;

- Căn cứ vào khung năng lực, ngạch công chức tương ứng, bảo đảm công chức được bố trí đúng vị trí, phù hợp với trình độ, năng lực, yêu cầu công việc và khối lượng nhiệm vụ được giao.

Điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội đối với cán bộ công chức viên chức là gì?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP điều kiện về thu nhập đối với cán bộ công chức viên chức như sau:

Điều 30. Điều kiện về thu nhập
1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
a) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
b) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
c) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
d) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
[...]

Theo đó, từ 10/10/2025 cán bộ công chức viên chức để được mua nhà ở xã hội thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

- Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

- Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

- Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất