Toàn văn Công văn 411/BXD-QLN về xác định ưu đãi phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho LLVT, nhà lưu trú công nhân cụ thể thế nào?

Đặng Trần Trà My 431 lượt xem
10:20 | 30/01/2026
Toàn văn Công văn 411/BXD-QLN về xác định ưu đãi phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho LLVT, nhà lưu trú công nhân cụ thể thế nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 411/BXD-QLN về xác định ưu đãi phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho LLVT, nhà lưu trú công nhân cụ thể thế nào?
  2. Điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội đối với cán bộ công chức viên chức quy định ra sao?
  3. 13 Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định mới nhất năm 2026?

Toàn văn Công văn 411/BXD-QLN về xác định ưu đãi phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho LLVT, nhà lưu trú công nhân cụ thể thế nào?

Ngày 12/01/2026, Bộ Xây dựng ban hành Công văn 411/BXD-QLN năm 2026 về việc hướng dẫn xác định đối tượng, điều kiện, tiêu chí vay ưu đãi phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân, cải tạo, xây dựng lại chung cư.

>>> Tải về Công văn 411 BXD QLN năm 2026

Theo đó, tại Công văn 411/BXD-QLN năm 2026 có nêu rõ như sau:

Thực hiện nhiệm vụ được giao, trên cơ sở quy định pháp luật về nhà ở, pháp luật về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội, Nghị quyết 33/NQ-CP năm 2023, kết luận của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng hướng dẫn về đối tượng, điều kiện được vay ưu đãi phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, cải tạo, xây dựng lại chung cư, áp dụng đối với Chương trình tín dụng theo Nghị quyết 33/NQ-CP năm 2023 cụ thể như sau:

(1) Phạm vi áp dụng

Hướng dẫn tại Công văn 411/BXD-QLN năm 2026 áp dụng đối với các khoản vay thuộc Chương trình tín dụng theo Nghị quyết 33/NQ-CP năm 2023 của Chính phủ.

Các nội dung liên quan đến hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng (nguyên tắc cho vay, thời gian triển khai, lãi suất cho vay trong thời gian ưu đãi) được thực hiện theo hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về triển khai chương trình cho vay nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, cải tạo, xây dựng lại chung cư và các văn bản có liên quan.

(2) Đối tượng

- Đối với đối tượng cá nhân

+ Trường hợp mua nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023, theo đó đối tượng được vay vốn là các đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 76 Luật Nhà ở 2023.

+ Trường hợp mua nhà ở lực lượng vũ trang nhân dân theo quy định tại Điều 103 Luật Nhà ở 2023, theo đó, đối tượng được vay vốn là đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023.

+ Trường hợp là đối tượng được bố trí tái định cư mua nhà ở trong dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo pháp luật về nhà ở, quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 48 Luật Nhà ở 2023.

- Đối với đối tượng là tổ chức, doanh nghiệp là chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở theo pháp luật về nhà ở, pháp luật về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội, bao gồm:

+ Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội (bao gồm: dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội độc lập, nhà ở xã hội trên quỹ đất ở trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại);

+ Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân;

+ Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp;

+ Chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư.

(3) Điều kiện, tiêu chí

Ngoài việc đảm bảo các điều kiện vay vốn theo quy định pháp luật về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thì đối tượng được vay chương trình tín dụng 120.000 tỷ đồng theo Nghị quyết 33/NQ-CP năm 2023 đồng thời phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chí sau:

(i) Đối với đối tượng là cá nhân

- Đối với đối tượng mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân phải có hợp đồng mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân với chủ đầu tư theo quy định pháp luật về nhà ở.

- Đối với đối tượng được bố trí tái định cư trong dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở tái định cư theo quy định pháp luật về nhà ở.

[...]

* Xem thêm chi tiết tại Công văn 411 BXD QLN năm 2026

Toàn văn Công văn 411/BXD-QLN về xác định ưu đãi phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho LLVT, nhà lưu trú công nhân cụ thể thế nào?

Toàn văn Công văn 411/BXD-QLN về xác định ưu đãi phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho LLVT, nhà lưu trú công nhân cụ thể thế nào? (Hình ảnh từ Internet)

Điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội đối với cán bộ công chức viên chức quy định ra sao?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP điều kiện về thu nhập đối với cán bộ công chức viên chức như sau:

Điều 30. Điều kiện về thu nhập
1. Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 của Luật Nhà ở thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
a) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
b) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
c) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
d) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản này nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
[...]

Theo đó, từ 10/10/2025 cán bộ công chức viên chức để được mua nhà ở xã hội thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

- Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

- Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

- Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

13 Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định mới nhất năm 2026?

Căn cứ theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025) quy định về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

[1] Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020

[2] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

[3] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

[4] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

[5] Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

[6] Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

[7] Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

[8] Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

[9] Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.

[10] Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

[11] Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

[12] Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

[13] Người có từ 02 con đẻ trở lên.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất