Toàn văn Nghị quyết 66.15/2026/NQ-CP Xử lý khó khăn, vướng mắc về phát triển nhà ở xã hội như thế nào?

Phan Thị Như Ý 133 lượt xem
21:00 | 23/02/2026
Toàn văn Nghị quyết 66.15/2026/NQ-CP Xử lý khó khăn, vướng mắc về phát triển nhà ở xã hội như thế nào? Có những hình thức phát triển nhà ở xã hội nào?
Nội dung chính
  1. Toàn văn Nghị quyết 66.15/2026/NQ-CP Xử lý khó khăn, vướng mắc về phát triển nhà ở xã hội như thế nào?
  2. Có những hình thức phát triển nhà ở xã hội nào?
  3. Quy định đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam như thế nào?

Toàn văn Nghị quyết 66.15/2026/NQ-CP Xử lý khó khăn, vướng mắc về phát triển nhà ở xã hội như thế nào?

Ngày 13/02/2026, Chính Phủ đã ban hành Nghị quyết 66.15/2026/NQ-CP Về việc ban hành một số cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội.

TẢI VỀ Toàn văn Nghị quyết 66 15 2026 NQ CP

Nghị quyết 66.15/2026/NQ-CP quy định một số cơ chế, chính sách để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong phát triển nhà ở xã hội.

Nghị quyết 66.15/2026/NQ-CP áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đển phát triển nhà ở xã hội.

Theo đó, tại Điều 2 Nghị quyết 66.15/2026/NQ-CP quy định các cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc như sau:

(1) Việc xử lý khó khăn, vướng mắc về quy hoạch đối với dụ án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân được thực hiện như sau:

- Quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc lập mới, điều chỉnh và phê duyệt quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

- Quy hoạch chi tiết được lập mới, điều chỉnh đồng thời với quá trình lập, điều chỉnh quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chung trong trường hợp không yêu cầu lập quy hoạch phân khu và được phê duyệt sau khi quy hoạch chung, quy hoạch phân khu được phê duyệt;

- Việc chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư đối với trường hợp vị trí khu đất chưa có hoặc chưa phù hợp với quy hoạch đô thị và nông thôn được thực hiện theo quy định của pháp luật về thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.

(2) Tại các thành phố trực thuộc trung ương và các khu vực nằm trong địa giới hành chính phường thuộc tỉnh, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân là nhà chung cư. Đối với các khu vực còn lại, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm quyết định về loại hình nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật và đáp ứng thực trạng của địa phương.

(3) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất, nhà ở vì mục đích quốc phòng, an ninh, để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường băng nhà ở, đất ở thì được mua, thuê mua nhà ở xã hội không phải bốc thăm và không phải đáp ứng điều kiện về nhà ở, điều kiện về thu nhập theo quy định.

(4) Đối tượng lao động hợp đồng không xác định thời hạn hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc tại các đơn vị công an được mua, thuê mua, thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.

Điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở của đối tượng này được áp dụng như đối với đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023.

Nghị quyết 66.15/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2026 và được thực hiện đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027.

*Trên đây là thông tin Toàn văn Nghị quyết 66.15/2026/NQ-CP Xử lý khó khăn, vướng mắc về phát triển nhà ở xã hội như thế nào?

Toàn văn Nghị quyết 66.15/2026/NQ-CP Xử lý khó khăn, vướng mắc về phát triển nhà ở xã hội như thế nào?

Toàn văn Nghị quyết 66.15/2026/NQ-CP Xử lý khó khăn, vướng mắc về phát triển nhà ở xã hội như thế nào? (Hình từ Internet)

Có những hình thức phát triển nhà ở xã hội nào?

Theo quy định tại Điều 80 Luật Nhà ở 2023 có 06 hình thức phát triển nhà ở xã hội cụ thể như sau:

(1) Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng vốn đầu tư công để cho thuê, cho thuê mua.

(2) Nhà nước đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn vốn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 113 Luật Nhà ở 2023 để bán, cho thuê mua, cho thuê.

(3) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bỏ vốn đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023.

(4) Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là cơ quan chủ quản dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng nguồn tài chính công đoàn cho công nhân, người lao động thuộc đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội thuê.

(5) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tham gia đầu tư phát triển nhà ở xã hội thông qua hình thức đầu tư vốn hoặc thực hiện đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc hợp tác kinh doanh với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong nước để cùng thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua, cho thuê theo quy định của Luật Nhà ở 2023, pháp luật về đất đai, pháp luật về kinh doanh bất động sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(6) Cá nhân xây dựng nhà ở xã hội để cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thuê.

Quy định đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam như thế nào?

Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam được quy định tại Điều 8 Luật Nhà ở 2023, cụ thể như sau:

(1) Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân trong nước;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật Nhà ở 2023.

(2) Điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

- Tổ chức, cá nhân trong nước được sở hữu nhà ở thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở; nhận nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của pháp luật; hình thức khác theo quy định của pháp luật;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Nhà ở 2023.

(3) Chính phủ quy định cụ thể giấy tờ chứng minh về đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở quy định tại Điều 8 Luật Nhà ở 2023.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất