Kế hoạch 60/KH-UBND phát triển nhà ở xã hội hoàn thành chỉ tiêu 120 000 căn giai đoạn 2026-2030 tại Hà Nội

Đặng Trần Trà My 169 lượt xem
12:55 | 23/02/2026
Kế hoạch 60/KH-UBND phát triển nhà ở xã hội hoàn thành chỉ tiêu 120 000 căn giai đoạn 2026-2030 tại Hà Nội
Nội dung chính
  1. Kế hoạch 60/KH-UBND phát triển nhà ở xã hội hoàn thành chỉ tiêu 120 000 căn giai đoạn 2026-2030 tại Hà Nội
  2. 13 Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định mới nhất năm 2026?
  3. Điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội năm 2026 là gì?

Kế hoạch 60/KH-UBND phát triển nhà ở xã hội hoàn thành chỉ tiêu 120 000 căn giai đoạn 2026-2030 tại Hà Nội

Vừa qua, UBND thành phố Hà Nội đã có Kế hoạch 60/KH-UBND năm 2026 về phát triển nhà ở xã hội thành phố Hà Nội hoàn thành chỉ tiêu 120.000 căn giai đoạn 2026-2030.

>>> Tải về Kế hoạch 60/KH-UBND năm 2026

Theo Kế hoạch 60/KH-UBND năm 2026 kết quả thực hiện trong giai đoạn 2021-2025 như sau:

Có 26 dự án đã hoàn thành và đủ điều kiện cung ứng ra thị trường giai đoạn 2021-2025 với khoảng 23.792 căn hộ, khoảng 1,472 triệu m2 sàn nhà ở; trong đó đã bao gồm 06 dự án nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân với khoảng 4.044 căn hộ, khoảng 0,261 triệu m2 sàn nhà ở.

Như vậy, kết quả phát triển nhà ở xã hội của Thành phố đã đảm bảo vượt chỉ tiêu khoảng 120% theo Chương trình, Kế hoạch phát triển nhà ở Thành phố (tương ứng là 1,215 triệu m2 sàn nhà ở) và vượt khoảng 127% chỉ tiêu căn hộ được Chính phủ giao (18.700 căn hộ) đối với giai đoạn 2021-2025.

Theo đó, mục tiêu chung và chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội theo Kế hoạch 60/KH-UBND năm 2026 về phát triển nhà ở xã hội thành phố Hà Nội hoàn thành chỉ tiêu 120.000 căn giai đoạn 2026-2030 như sau:

[1] Mục tiêu chung

- Phát triển nhà ở xã hội theo 2 cấp độ:

+ Cấp độ 1: Hoàn thành tối thiểu 120.000 căn giai đoạn 2026-2030.

+ Cấp độ 2: Định hướng phát triển 500.000 căn (đã bao gồm 120.000 căn theo Kế hoạch 355-KH/TU của Thành ủy) giai đoạn 2026-2035 sử dụng đa mục tiêu, bao gồm: nhóm đối tượng được thụ hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định (Luật Nhà ở 2023, Nghị định 192/2025/NĐ-CP), các trường hợp tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, các đối tượng theo quy định tại Nghị quyết 69/2025/NQ-HĐNDNghị quyết 89/2025/NQ-HĐND của HĐND Thành phố quy định một số chính sách về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thực hiện các dự án cải tạo, chỉnh trang đô thị; cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội; nhóm nhà ở cho thuê theo quy định tại Nghị định 302/2025/NĐ-CP của Chính phủ về Quỹ nhà ở quốc gia, nhà ở công vụ, nhà ở thương mại giá trung bình.

Việc phát triển nhà ở xã hội trong giai đoạn 2026-2030 sẽ được linh hoạt theo cả Cấp độ 1 và Cấp độ 2 tùy theo tình hình phát triển kinh tế - xã hội thực tiễn của Thành phố.

- Việc phát triển nhà ở xã hội theo nguyên tắc sau:

+ Điều chỉnh cơ cấu căn hộ so với Luật Nhà ở 2023 phù hợp với thành phố Hà Nội và sử dụng đa mục tiêu, chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội được quyết định cơ cấu diện tích căn hộ nhà ở xã hội.

+ Nhà ở xã hội theo hướng áp dụng suất đầu tư và tiêu chuẩn của nhà ở thương mại, chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội được quyết định nhằm đảm bảo sử dụng đa mục tiêu và theo nhu cầu thị trường.

+ Nhà xã hội sẽ được điều chỉnh về số lượng và mục tiêu sử dụng theo nhu cầu thực tế của thị trường.

+ Nhà ở xã hội cho thuê được đầu tư xây dựng phục vụ đa mục tiêu: các đối tượng nhà ở xã hội, nhà ở công vụ, tạm cư phục vụ giải phóng mặt bằng và cải tạo chung cư cũ. Phát triển nhà xã hội phục vụ tạm cư tại các khu vực độc lập thông qua nhiều hình thức đầu tư: sử dụng vốn đầu tư công hoặc đặt hàng nhà đầu tư xây dựng; Nghiên cứu áp dụng công nghệ nhà lắp ghép để đẩy nhanh tiến độ.

[2] Chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội

- Giai đoạn 2026-2030: Tiếp thu ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ Đảng ủy UBND Thành phố tại Thông báo 358-TB/ĐU năm 2026 của Đảng ủy UBND Thành phố về chủ trương thông qua và ban hành Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội thành phố Hà Nội hoàn thành chỉ tiêu tối thiểu 120.000 căn giai đoạn 2026-2030; trên cơ sở báo cáo kết quả rà soát, đề xuất của Sở Xây dựng, UBND Thành phố xác định chỉ tiêu phát triển giai đoạn 2026-2030: dự kiến triển khai 148 dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, tổng quy mô sử dụng đất khoảng 568,3 ha với khoảng 135.602 căn hộ.

Đồng thời, tiếp tục phối hợp với Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phát triển nhà ở cho lực lượng vũ trang (với tổng nhu cầu khoảng 62.800 căn) song song với phát triển nhà ở xã hội để bổ sung quỹ nhà ở xã hội của Thành phố, đảm bảo đáp ứng chỉ tiêu được giao. (Chi tiết tại Phụ lục 1. Danh mục Nhà ở xã hội trên địa bàn Thành phố giai đoạn 2026-2030 hoàn thành chỉ tiêu tối thiểu 120.000 căn hộ).

>>> Tải về Phụ lục 1

Các chỉ tiêu nhà ở xã hội nêu trên là dự kiến và sẽ được xác định cụ thể khi lập, trình phê duyệt quy hoạch chi tiết dự án đầu tư theo quy định; đảm bảo hoàn thành tối thiểu 120.000 căn theo chỉ tiêu đã được Thành ủy Thành phố giao tại Kế hoạch 355-KH/TU trong giai đoạn 2026-2030; phù hợp với chỉ tiêu phát triển nhà ở xã hội theo định hướng tại điều chỉnh Chương trình phát triển thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2030 đã được Thường trực, Ban Thường vụ Thành ủy, Ban chấp hành Đảng bộ Thành phố, HĐND Thành phố thông qua; đồng thời, dự phòng đối với trường hợp các dự án chưa đảm bảo tiến độ được duyệt do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng.

- Giai đoạn 2026-2035: Triển khai hoàn thành khoảng 500.000 căn nhà ở xã hội. Các dự án nhà ở xã hội dự kiến hoàn thành giai đoạn sau 2030, các dự án tiếp tục đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 192/2025/NQ-CP của Chính phủ và đề xuất thực hiện tại các vị trí ô đất công bố công khai theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 192/2025/NQ-CP của Chính phủ, các dự án chuyển đổi từ loại hình nhà ở khác thành nhà ở xã hội sẽ được rà soát, cập nhật vào Kế hoạch này (Chi tiết tại Phụ lục 2. Danh mục các vị trí ô đất công bố công khai theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 192/2025/NQ-CP của Chính phủ đính kèm theo).

>>> Tải về Phụ lục 2

* Xem thêm chi tiết tại Kế hoạch 60/KH-UBND năm 2026

Kế hoạch 60/KH-UBND phát triển nhà ở xã hội hoàn thành chỉ tiêu 120 000 căn giai đoạn 2026-2030 tại Hà Nội

Kế hoạch 60/KH-UBND phát triển nhà ở xã hội hoàn thành chỉ tiêu 120 000 căn giai đoạn 2026-2030 tại Hà Nội (Hình ảnh từ Internet)

13 Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định mới nhất năm 2026?

Căn cứ theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 có hiệu lực từ 1/7/2026) quy định về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

[1] Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020

[2] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

[3] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

[4] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

[5] Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

[6] Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

[7] Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

[8] Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

[9] Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.

[10] Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

[11] Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

[12] Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

[13] Người có từ 02 con đẻ trở lên.

Điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội năm 2026 là gì?

Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP và Điều 33 Nghị định 54/2026/NĐ-CP) quy định về điều kiện về thu nhập như sau:

- Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

+ Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng thảng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. (i)

Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

+ Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hảng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. (ii)

+ Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại (i), (ii) là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

+ Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bản, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại (i), (ii) nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.

Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.

Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

- Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.

- Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 261/2025/NĐ-CP).

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất