Muốn vay ưu đãi phát triển nhà ở xã hội cho LLVT cần đáp ứng những tiêu chí gì theo Công văn 411?

Võ Phi 441 lượt xem
18:10 | 30/01/2026
Điều kiện vay ưu đãi phát triển nhà ở xã hội cho LLVT: Công văn 411 quy định ra sao? Đất để phát triển nhà ở xã hội được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Muốn vay ưu đãi phát triển nhà ở xã hội cho LLVT cần đáp ứng những tiêu chí gì theo Công văn 411?
  2. Đất để phát triển nhà ở xã hội được quy định như thế nào?
  3. Bảo hộ quyền sở hữu nhà ở được quy định như thế nào?

Muốn vay ưu đãi phát triển nhà ở xã hội cho LLVT cần đáp ứng những tiêu chí gì theo Công văn 411?

Ngày 12/01/2026, Bộ Xây dựng ban hành Công văn 411/BXD-QLN năm 2026 về việc hướng dẫn xác định đối tượng, điều kiện, tiêu chí vay ưu đãi phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân, cải tạo, xây dựng lại chung cư.

Tải về Công văn 411/BXD-QLN năm 2026

Theo đó, thực hiện nhiệm vụ được giao, trên cơ sở quy định pháp luật về nhà ở, pháp luật về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội, Nghị quyết 33/NQ-CP năm 2023, kết luận của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng hướng dẫn về đối tượng, điều kiện được vay ưu đãi phát triển nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, cải tạo, xây dựng lại chung cư, áp dụng đối với Chương trình tín dụng theo Nghị quyết 33/NQ-CP năm 2023 tại Công văn 411/BXD-QLN năm 2026.

Trong đó, tại Mục 3 Công văn 411/BXD-QLN năm 2026 có nêu rõ điều kiện vay ưu đãi phát triển nhà ở xã hội cho LLVT. Cụ thể, Ngoài việc đảm bảo các điều kiện vay vốn theo quy định pháp luật về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thì đối tượng được vay chương trình tín dụng 120.000 tỷ đồng theo Nghị quyết số 33/NQ-CP đồng thời phải đáp ứng các điều kiện, tiêu chí sau:

*Đối với đối tượng là cá nhân

(1) Đối với đối tượng mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân phải có hợp đồng mua nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân với chủ đầu tư theo quy định pháp luật về nhà ở.

(2) Đối với đối tượng được bố trí tái định cư trong dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở tái định cư theo quy định pháp luật về nhà ở.

*Đối với đối tượng là Chủ đầu tư dự án

Chủ đầu tư dự án phải đảm bảo các điều kiện sau:

(1) Đối với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp:

- Đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư, chấp thuận đầu tư, hoặc chấp thuận chủ trương đồng tư đồng thời giao chủ đầu tư hoặc có văn bản pháp lý tương đương theo quy định pháp luật;

- Đã được lựa chọn là chủ đầu tư dự án theo pháp luật về nhà ở hoặc giao chủ đầu tư, chấp thuận chủ trương đồng tư đồng thời giao chủ đầu tư theo pháp luật về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội.

(2) Đối với chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại chung cư:

- Đã có chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

- Đã được lựa chọn là chủ đầu tư dự án theo pháp luật về nhà ở.

(3) Việc công khai dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, cải tạo, xây dựng lại chung cư thực hiện theo pháp luật về nhà ở.

Các tổ chức tín dụng tham gia Chương trình tín dụng theo Nghị quyết 33/NQ-CP ngày 11/3/2023 của Chính phủ căn cứ các văn bản pháp lý của dự án, kiểm tra, rà soát các điều kiện để thực hiện cho vay.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các khó khăn, vướng mắc liên quan đến việc xác định đối tượng, điều kiện, tiêu chí được thụ hưởng Chương trình, đề nghị các địa phương và tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Xây dựng để hướng dẫn triển khai, thực hiện theo thẩm quyền.

Lưu ý: Công văn 411/BXD-QLN năm 2026 thay thế văn bản số 1699/BXD-QLN ngày 23/4/2024 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn về xác định danh mục dự án, đối tượng, điều kiện, tiêu chí vay ưu đãi phát triển nhà ở xã hội, nhà ở công nhân, cải tạo, xây dựng lại chung cư.

Như vậy, Công văn 411/BXD-QLN năm 2026 đã làm rõ và thống nhất các tiêu chí vay ưu đãi phát triển nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang, từ cá nhân đến chủ đầu tư dự án, gắn chặt với Chương trình tín dụng theo Nghị quyết 33/NQ-CP. Việc tuân thủ đầy đủ các điều kiện pháp lý không chỉ là cơ sở để được tiếp cận nguồn vốn ưu đãi mà còn góp phần bảo đảm tính minh bạch, hiệu quả và đúng mục tiêu trong phát triển nhà ở xã hội theo định hướng của Nhà nước.

Muốn vay ưu đãi phát triển nhà ở xã hội cho LLVT cần đáp ứng những tiêu chí gì theo Công văn 411?

Muốn vay ưu đãi phát triển nhà ở xã hội cho LLVT cần đáp ứng những tiêu chí gì theo Công văn 411? (Hình từ Internet)

Đất để phát triển nhà ở xã hội được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 83 Luật Nhà ở 2023 quy định đất để phát triển nhà ở xã hội như sau:

[1] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải bố trí đủ quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội theo chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh đã được phê duyệt, bao gồm: quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội độc lập; quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở 2023.

Đối với khu vực nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương để bố trí quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội.

[2] Tại các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III, căn cứ quy định của Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.

[3] Đối với các đô thị không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Nhà ở 2023, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương để quy định tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.

[4] Quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Nhà ở 2023 phải được bố trí theo đúng nhu cầu được xác định trong chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh đã được phê duyệt, phải bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực nơi có dự án và phù hợp với nhu cầu sinh sống, làm việc của các đối tượng được thụ hưởng chính sách nhà ở xã hội quy định tại Luật Nhà ở 2023.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.

[5] Căn cứ nhu cầu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được xác định trong chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh, trong quá trình lập dự toán ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp việc dành ngân sách để đầu tư xây dựng dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn, thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, bảo đảm đồng bộ hạ tầng xã hội trong và ngoài phạm vi dự án.

[6] Đất để phát triển nhà ở xã hội theo dự án bao gồm:

- Đất được Nhà nước giao để xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê;

- Đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng nhà ở cho thuê;

- Diện tích đất ở dành để xây dựng nhà ở xã hội quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở 2023;

- Đất do doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 84 Luật Nhà ở 2023.

[7] Cá nhân được sử dụng quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Luật Nhà ở 2023 để xây dựng nhà ở xã hội.

Bảo hộ quyền sở hữu nhà ở được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Nhà ở 2023 quy định bảo hộ quyền sở hữu nhà ở như sau:

- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp về nhà ở của chủ sở hữu theo quy định của Luật Nhà ở 2023.

- Nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân không bị quốc hữu hóa. Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì Nhà nước quyết định mua trước nhà ở hoặc giải tỏa nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

Trường hợp mua trước nhà ở thì Nhà nước có trách nhiệm thanh toán theo giá thị trường; trường hợp giải tỏa nhà ở thì Nhà nước có trách nhiệm bồi thường, hỗ trợ và thực hiện chính sách tái định cư cho chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật. Trường hợp trưng mua, trưng dụng nhà ở thì thực hiện theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.

Logo Thư viện Pháp luật
Võ Phi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất