TOÀN VĂN Công văn 1153/BNNMT-QLĐĐ triển khai Nghị định 49/2026/NĐ-CP cụ thể thế nào?
Ngày 03/02/2026, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có Công văn 1153/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 Về việc triển khai Nghị định 49/2026/NĐ-CP
>>> Tải về Công văn 1153 BNNMT QLĐĐ năm 2026
Theo đó, tại Công văn 1153/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 có nêu rõ như sau:
Để bảo đảm các điều kiện cần thiết cho việc tổ chức thi hành Nghị quyết số 254/2025/QH15 và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP, căn cứ quy định của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố khẩn trương thực hiện các nhiệm vụ sau:
[1] Bố trí nguồn lực để tổ chức triển khai thi hành trên địa bàn tỉnh, thành phố.
[2] Tập trung tổ chức thực hiện Nghị quyết 254/2025/QH15 và Nghị định 49/2026/NĐ-CP, trong đó: Đề nghị sớm ban hành quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai đảm bảo nguyên tắc, yêu cầu, điều kiện, quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền, thời gian thực hiện, thành phần hồ sơ, đối tượng áp dụng thủ tục. Bộ Nông nghiệp và Môi trường gửi các thủ tục hành chính về đất đai đã được rà soát hoàn thiện trong quá trình soạn thảo Nghị định 49/2026/NĐ-CP để tham khảo trong quá trình tổ chức thực hiện Nghị định (chi tiết tại Phụ lục kèm theo Công văn 1153/BNNMT-QLĐĐ năm 2026).
Đối với trình tự, thủ tục hành chính liên quan đến nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất thì ngoài căn cứ các quy định của Nghị định 49/2026/NĐ-CP thì cần căn cứ vào Nghị định 50/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai 2024 về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
[3] Kịp thời báo cáo về Bộ Nông nghiệp và Môi trường những khó khăn, vướng mắc trong quá trình tổ chức thi hành (nếu có).
>>> Tải về Phụ lục I Các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai có trước ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành
>>> Tải về Phụ lục II Sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP và bổ sung tại Dự thảo Nghị định
* Xem thêm chi tiết tại Công văn 1153 BNNMT QLĐĐ năm 2026

TOÀN VĂN Công văn 1153/BNNMT-QLĐĐ triển khai Nghị định 49/2026/NĐ-CP cụ thể thế nào? (Hình ảnh từ Internet)
Quy định về nội dung bảng giá đất, xây dựng bảng giá đất theo Nghị định 49 2026 ra sao?
Tại Điều 7 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định về nội dung bảng giá đất, xây dựng bảng giá đất quy định tại Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 cụ thể như sau:
[1] Nội dung bảng giá đất, bao gồm:
- Các tiêu chí cụ thể để xác định khu vực, vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng giá đất theo quy định tại Điều 18 và Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP);
- Bảng giá đất được quy định cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí. Giá các loại đất theo phân loại đất quy định tại Điều 9 Luật Đất đai 2024, Điều 4, Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP và theo yêu cầu thực tế, quản lý giá đất của địa phương;
- Giá đất tại nơi tái định cư tại chỗ quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị quyết 254/2025/QH15.
[2] Việc chuẩn bị xây dựng bảng giá đất, trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP).
Hiệu lực thi hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP ra sao?
Căn cứ tại Điều 16 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định hiệu lực thi hành của Nghị định này như sau:
- Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 31 tháng 01 năm 2026.
- Chương IV Nghị định 49/2026/NĐ-CP được thực hiện đến trước ngày 01 tháng 3 năm 2027. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đã được sửa đổi, bổ sung, ban hành mới để phù hợp với việc tổ chức chính quyền 02 cấp thì thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành. Các quy định về giá đất, về giá bán nhà ở tái định cư, về trưng dụng đất không quy định tại Nghị định 49/2026/NĐ-CP thì tiếp tục thực hiện theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 226/2025/NĐ-CP).
- Các quy định sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành:
+ Điều 11; khoản 1 Điều 12; các Điều 16, 17, 24, 25, 26, 27, 28, 29 và 37; điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định 71/2024/NĐ-CP;
+ Khoản 3 Điều 18; điểm d khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 24; khoản 3 25 và khoản 4 Điều 65 Nghị định 101/2024/NĐ-CP;
+ Khoản 2 Điều 30; Điều 32; Điều 33; Điều 34; Điều 50; khoản 5 Điều 54 và Điều 65 Nghị định 102/2024/NĐ-CP;
+ Khoản 4 Điều 77 Nghị định 102/2024/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 4 Nghị định 226/2025/NĐ-CP);
+ Các điều, khoản, điểm của Nghị định 151/2025/NĐ-CP, bao gồm:
++ Điều 4; khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 7; khoản 3 Điều 8; Điều 10, Điều 11; khoản 3 và khoản 5 Điều 12; các điểm b, c, d và e khoản 1, điểm đ khoản 2 Điều 14; điểm b khoản 1 và điểm e, g khoản 2 Điều 17; Điều 19; Điều 20;
++ Điều 5, trừ các điểm i khoản 1, điểm g khoản 2 và điểm d khoản 5;
++ Điều 9, trừ khoản 3, điểm i và điểm m khoản 4;
+ Các Phụ lục của Nghị định 151/2025/NĐ-CP, bao gồm:
++ Phụ lục I, trừ các nội dung sau: Khoản 6 Mục I Phần III; Phần IV; Phần VI; Phần VIII; Điểm b và điểm c khoản 3 Mục II, điểm b và điểm c khoản 4 Mục III, điểm b khoản 3 Mục VI, khoản 1 Mục VII, khoản 1 và nội dung tại tên khoản 2 Mục XI, khoản 1 Mục XIII, khoản 1 Mục XVI nội dung C Phần V;
++ Phụ lục II, trừ các mẫu số: 14, 14a, 14b, 14c, 14d, 14đ, 28, 29, 30, 31, 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39, 40, 41, 42 và 43;
+ Các điều, khoản, điểm và Phụ lục Nghị định 226/2025/NĐ-CP, bao gồm:
++ Khoản 12 Điều 1; khoản 1 Điều 3; các khoản 3, 4, 7, 8 và điểm b khoản 9, khoản 11, 13 và 15 Điều 4; các khoản 1, 2 và 3, điểm a và điểm b khoản 4, khoản 5 Điều 6; gạch đầu dòng thứ 1, gạch đầu dòng thứ 7 điểm a khoản 2, điểm a khoản 4 Điều 7; các gạch đầu dòng thứ 4, 6, 8, 11 và 12 điểm a khoản 3, khoản 6 Điều 7;
++ Phụ lục IV.
- Thay thế các cụm từ sau đây:
+ Cụm từ “quy định tại Mục 7 Phần XV của “Phần C. TRÌNH TỰ, THỦ 26 TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” này” bằng cụm từ “đối với trường hợp giấy chứng nhận cấp cho nhiều thửa đất mà có một hoặc một số thửa đất bị thu hồi giấy chứng nhận theo quy định” tại khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP;
+ Cụm từ “điểm d Mục 1 Phần I của “Phần B. HỒ SƠ THỰC HIỆN THỦ TỤC ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT” bằng cụm từ “khoản 4 Điều 45 của Luật Đất đai” tại khoản 1 Mục XI nội dung C Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];