Chủ tịch UBND xã có thể xử phạt hành chính vi phạm đất đai tối đa 250 triệu đồng theo đề xuất mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 631 lượt xem
21:10 | 28/02/2026
Chủ tịch UBND xã có thể xử phạt hành chính vi phạm đất đai tối đa 250 triệu đồng theo đề xuất mới nhất? Thông tin cụ thể như thế nào?
Nội dung chính
  1. Chủ tịch UBND xã có thể xử phạt hành chính vi phạm đất đai tối đa 250 triệu đồng theo đề xuất mới nhất?
  2. Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là gì?
  3. Các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai?

Chủ tịch UBND xã có thể xử phạt hành chính vi phạm đất đai tối đa 250 triệu đồng theo đề xuất mới nhất?

Bộ Nông nghiệp và Môi trường đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2024/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai.

>>> Tải về Dự thảo tờ trình dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2024/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

>>> Tải về Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 123/2024/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai

Theo đó, theo đề xuất tại khoản 5 Điều 1 Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 30 Nghị định123/2024/NĐ-CP về thẩm quyển xử phạt của chủ tịch UBND xã như sau:

Điều 30. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử phạt vi phạm hành chính
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 250.000.000 đồng;
c) Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;
[...]

Theo đề xuất mới chủ tịch UBND xã có thể phạt tiền đến 250.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Trước đó Theo Điều 30 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai như sau:

Điều 30. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc xử phạt vi phạm hành chính

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:

a) Phạt cảnh cáo;

b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;

[...]

Như vậy, theo nội dung đề xuất tại dự thảo sửa đổi Nghị định 123/2024/NĐ-CP, thẩm quyền xử phạt của Chủ tịch UBND xã trong lĩnh vực đất đai đã được nâng mức phạt tiền tối đa từ 5.000.000 đồng lên 250.000.000 đồng, tăng mạnh so với quy định hiện hành.

*Vừa rồi là thông tin về Chủ tịch UBND xã có thể xử phạt hành chính vi phạm đất đai tối đa 250 triệu đồng theo đề xuất mới nhất?

Chủ tịch UBND xã có thể xử phạt hành chính vi phạm đất đai tối đa 250 triệu đồng theo đề xuất mới nhất?

Chủ tịch UBND xã có thể xử phạt hành chính vi phạm đất đai tối đa 250 triệu đồng theo đề xuất mới nhất? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là gì?

Theo Điều 33 Nghị định 123/2024/NĐ-CP nêu rõ trách nhiệm của người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai như sau:

[1] Khi xử lý vi phạm hành chính mà hành vi vi phạm hành chính tại các Điều 17, 18 và 20 Nghị định 123/2024/NĐ-CP thuộc trường hợp thu hồi đất theo quy định tại Điều 81, Điều 82 Luật Đất đai 2024 thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản và chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền thu hồi đất để thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2024.

[2] Khi xử lý vi phạm hành chính mà hành vi vi phạm hành chính đó thuộc trường hợp quy định tại Điều 29 Nghị định 123/2024/NĐ-CP thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan đã cấp giấy phép, đăng ký hoạt động hành nghề để phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật.

[3] Thông báo bằng văn bản về các trường hợp có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và các trường hợp đã chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm theo quy định tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP đến cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai cấp tỉnh để đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp danh sách các trường hợp có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và các trường hợp đã chấp hành xong quyết định xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định 123/2024/NĐ-CP, gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để đăng công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả trong xử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai?

Tại Điều 4 Nghị định 123/2024/NĐ-CP nêu rõ các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả cụ thể như sau:

[1] Hình thức xử phạt hành chính bao gồm:

- Cảnh cáo;

- Phạt tiền.

[2] Hình thức xử phạt bổ sung bao gồm:

- Tịch thu các giấy tờ đã bị tẩy xóa, sửa chữa, làm sai lệch nội dung, giấy tờ giả đã sử dụng trong việc sử dụng đất;

- Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề tư vấn có thời hạn từ 06 tháng đến 09 tháng hoặc đình chỉ hoạt động dịch vụ tư vấn có thời hạn từ 09 tháng đến 12 tháng.

[3] Biện pháp khắc phục hậu quả

Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm a và điểm i khoản 1 Điều 28 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, căn cứ tính chất, mức độ vi phạm mà tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính còn bị áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:

- Buộc đăng ký đất đai;

- Buộc thực hiện thủ tục để được phê duyệt dự án chăn nuôi tập trung có quy mô lớn;

- Buộc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính và làm thủ tục để được bàn giao đất trên thực địa;

- Buộc bên nhận chuyển quyền, bên thuê, bên thuê lại, bên nhận góp vốn, bên nhận tài sản gắn liền với đất phải trả lại đất;

- Buộc chấm dứt hợp đồng cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, chuyển đổi, góp vốn, mua, bán tài sản gắn liền với đất; mua, bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;

- Buộc lập phương án sử dụng đất nông nghiệp đối với tổ chức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp;

- Buộc thành lập tổ chức kinh tế và lập phương án sử dụng đất trồng lúa đối với cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất lúa vượt hạn mức;

- Buộc trả lại tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất;

- Buộc ký lại hợp đồng thuê đất;

- Buộc phải nộp hồ sơ để làm thủ tục xin chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án;

- Buộc đưa đất vào sử dụng;

- Buộc nộp hồ sơ để làm thủ tục chuyển sang thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

- Hủy bỏ kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai;

- Buộc phải cung cấp, cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất