Từ 1/7/2026, đất sử dụng cho cảng hàng không gồm các loại đất nào theo quy định mới nhất?

Đặng Trần Trà My 325 lượt xem
17:30 | 07/03/2026
Từ 1/7/2026, đất sử dụng cho cảng hàng không gồm các loại đất nào theo quy định mới nhất? Có thu tiền sử dụng đất khi giao đất sử dụng cho cảng hàng không hay không?
Nội dung chính
  1. Từ 1/7/2026, đất sử dụng cho cảng hàng không gồm các loại đất nào theo quy định mới nhất?
  2. Có thu tiền sử dụng đất khi giao đất sử dụng cho cảng hàng không hay không?
  3. Người sử dụng đất gồm có những đối tượng nào?

Từ 1/7/2026, đất sử dụng cho cảng hàng không gồm các loại đất nào theo quy định mới nhất?

Căn cứ Điều 208 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi bởi điểm đ khoản 2 Điều 104 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 quy định đất sử dụng cho cảng hàng không gồm các loại đất sau:

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân tại cảng hàng không, đất xây dựng sân bay và công trình, khu phụ trợ khác của sân bay do Nhà nước sở hữu;

- Đất xây dựng công trình bảo đảm hoạt động bay;

- Đất xây dựng các công trình ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này thuộc công trình tại cảng hàng không.

Từ 1/7/2026, đất sử dụng cho cảng hàng không gồm các loại đất nào theo quy định mới nhất?

Từ 1/7/2026, đất sử dụng cho cảng hàng không gồm các loại đất nào theo quy định mới nhất? (Hình từ Internet)

Có thu tiền sử dụng đất khi giao đất sử dụng cho cảng hàng không hay không?

Căn cứ Điều 208 Luật Đất đai 2024 được sửa đổi bởi điểm đ khoản 2 Điều 104 Luật Hàng không dân dụng Việt Nam 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026 quy định như sau:

Điều 208. Đất sử dụng cho cảng hàng không
1. Đất sử dụng cho cảng hàng không bao gồm:
a) Đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân tại cảng hàng không, đất xây dựng sân bay và công trình, khu phụ trợ khác của sân bay do Nhà nước sở hữu;
b) Đất xây dựng công trình bảo đảm hoạt động bay;
c) Đất xây dựng các công trình ngoài quy định tại điểm a và điểm b khoản này thuộc công trình tại cảng hàng không.
2. Việc quản lý, sử dụng đất cảng hàng không phải phù hợp với quy hoạch chi tiết cảng hàng không đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất theo quy định sau đây:
a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Cho doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Cho các nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đất còn lại của cảng hàng không.
...

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì khi giao đất xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân tại cảng hàng không, đất xây dựng sân bay và công trình, khu phụ trợ khác của sân bay do Nhà nước sở hữu thì không thu tiền sử dụng đất.

Ngược lại, đối với trường hợp đất xây dựng công trình bảo đảm hoạt động bay thì cho doanh nghiệp bảo đảm hoạt động bay thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.

Cho các nhà đầu tư cảng hàng không, doanh nghiệp cảng hàng không thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đất còn lại của cảng hàng không.

Người sử dụng đất gồm có những đối tượng nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai 2024, quy định người sử dụng đất gồm có các đối tượng như sau:

Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; đang sử dụng đất ổn định, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chưa được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; nhận quyền sử dụng đất; thuê lại đất theo quy định của Luật Đất đai 2024, bao gồm:

(1) Tổ chức trong nước gồm:

- Cơ quan nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, đơn vị vũ trang nhân dân, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật;

- Tổ chức kinh tế theo quy định của Luật Đầu tư 2020, trừ tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

(2) Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc;

(3) Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam (sau đây gọi là cá nhân);

(4) Cộng đồng dân cư;

(5) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;

(6) Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;

(7) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất