Tiến độ thực hiện dự án nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt TPHCM (Phú thọ DMC)?

Phan Thị Huyền Trân 361 lượt xem
15:40 | 11/03/2026
Tiến độ thực hiện dự án nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt TPHCM (Phú thọ DMC) như thế nào? Thu nhập bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội?
Nội dung chính
  1. Tiến độ thực hiện dự án nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt TPHCM (Phú thọ DMC)?
  2. Thu nhập bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội?
  3. Ai được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?

Tiến độ thực hiện dự án nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt TPHCM (Phú thọ DMC)?

Ngày 02/02/2026, Sở Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh đã có Công văn 4052/SXD-QLN&TTBĐS năm 2026 về việc công bố thông tin Dự án nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt, tại số 324 đường Lý Thường Kiệt, phường Diên Hồng.

>> Xem chi tiết Công văn 4052/SXD-QLN&TTBĐS năm 2026: Tải về

Theo đó, Sở Xây dựng công bố thông tin Dự án nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt tại Trang Thông tin điện tử của Sở Xây dựng Thành phố (http://soxaydung.hochiminhcity.gov.vn), với nội dung như sau:

(1) Tên dự án: Dự án nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt.

(2) Chủ đầu tư dự án: Công ty Cổ phần Đức Mạnh.

(3) Địa điểm xây dựng dự án: Số 324 Lý Thường Kiệt, phường Diên Hồng, Thành phố Hồ Chí Minh.

(4) Địa chỉ liên lạc: Số 324 Lý Thường Kiệt, phường Diên Hồng, Thành phố Hồ Chí Minh. - Số điện thoại liên hệ: 02363.538.268. - Website: https://ducmanhgroup.com/.

(5) Địa chỉ nộp đơn đăng ký: Số 324 Lý Thường Kiệt, phường Diên Hồng, Thành phố Hồ Chí Minh.

(6) Tiến độ thực hiện dự án: Theo Công văn 792/UBND-DA năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án Nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt, Phường 14, Quận 10 của Công ty Cổ phần Đức Mạnh, thời gian và tiến độ thực hiện dự án như sau:

- Hoàn thành việc thi công, xây dựng dự án: 15 tháng kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2025.

- Hoàn thành công tác nghiệm thu, bàn giao, đưa vào sử dụng: 18 tháng kể từ 2 ngày 10 tháng 02 năm 2025.

Chủ đầu tư dự kiến hoàn thành công trình, thực hiện nghiệm thu, bàn giao và đưa vào sử dụng: vào tháng 08 năm 2026.

Tiến độ thực hiện dự án nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt TPHCM (Phú thọ DMC)?

Tiến độ thực hiện dự án nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt TPHCM (Phú thọ DMC)? (Hình từ Internet)

Thu nhập bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội?

Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP, Điều 32 Nghị định 54/2026/NĐ-CP), theo đó sửa đổi điều kiện về thu nhập để mua nhà ở xã hội từ 9/2/2026 như sau:

(1) Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

(i) Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

(ii) Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

(iii) Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm (i) và (II) nêu trên là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

(iv) Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm (i) và (II) nêu trên nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

(2) Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 không có hợp đồng lao động thì phải bảo đảm điều kiện về thu nhập theo quy định tại mục (1) và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, Công an cấp xã nơi công dân thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại tại thời điểm công dân đề nghị, có trách nhiệm xác nhận các thông tin gồm: Họ, chữ đệm và tên; Ngày, tháng, năm sinh; giới tính; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm cấp thẻ căn cước/căn cước công dân; nơi thường trú/nơi tạm trú/nơi ở hiện tại.

Công dân có trách nhiệm kê khai và cam kết thông tin thu nhập bình quân hàng tháng. Công an cấp xã phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc xác minh, hậu kiểm thông tin thu nhập bình quân hàng tháng của công dân đối với các trường hợp cần thiết.

Đơn đề nghị xác nhận điều kiện về thu nhập quy định tại khoản này đồng thời là giấy tờ chứng minh về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

(3) Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.

(4) Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP).

Ai được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội?

Căn cứ Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) quy định đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội bao gồm:

- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

- Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.

- Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

- Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

- Người có từ 02 con đẻ trở lên.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất