Thông tin về tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua dự án Nhà ở xã hội Vinhomes Thanh Hóa tại các lô đất NOXH- 02, NOXH-04 (lần 2) mới nhất?
Sở xây dựng tỉnh Thanh Hóa đã đăng tải thông tin về tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua dự án Nhà ở xã hội Vinhomes Thanh Hóa tại các lô đất NOXH- 02, NOXH-04 (lần 2) cụ thể như sau:
Để thuận lợi người dân biết, đăng ký mua, thuê nhà ở xã hội tại dự án Nhà ở xã hội tại Dự án số 1 Khu đô thị trung tâm thành phố Thanh Hóa tại phường Đông Hương và phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa do Tập đoàn Vingroup - Công ty CP làm chủ đầu tư, Sở Xây dựng thông báo các thông tin liên quan đến việc tiếp nhận hồ sơ mua, thuê nhà ở xã hội tại các lô đất NOXH- 02, NOXH-04 (lần 2) thuộc dự án trên do Tập đoàn Vingroup - Công ty CP cung cấp, cụ thể:
[1] Tên dự án: Dự án số 1 Khu đô thị trung tâm thành phố Thanh Hóa tại phường Đông Hương và phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa (nay là phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
Dự án có quỹ đất 20% để đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thuộc các lô đất NOXH-01, NOXH-02, NOXH-03, NOXH-04, NOXH-05, NOXH-06.
[2] Địa điểm xây dựng: Phường Đông Hương và phường Đông Hải, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa (nay là phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa).
[3] Chủ đầu tư: Tập đoàn Vingroup - Công ty CP.
[4] Địa chỉ nộp đơn đăng ký: NQ6-58, Khu đô thị Vinhomes Starcity, phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa; Điện thoại: 1900252326.
[5] Số lượng căn nhà ở xã hội mở bán tại lô đất NOXH-02, NOXH-04 (lần 2)
Tổng số căn nhà ở xã hội mở bán (lần 2): 37 căn hộ. Trong đó:
- Số căn nhà ở xã hội để bán: 22 căn hộ;
- Số căn nhà ở xã hội cho thuê: 15 căn hộ.
Diện tích căn nhà ở xã hội theo mét vuông thông thuỷ: Các loại căn hộ có diện tích từ 45m2 đến 69 m2.
[6] Giá bán, giá thuê căn hộ dự kiến tại hạng mục nhà ở xã hội tại lô NOXH-02, NOXH-04:
6.1. Lô NOXH-02:
- Giá bán bình quân tối đa: 20.653.683 đồng/m² (Bằng chữ: Hai mươi triệu, sáu trăm năm mươi ba nghìn, sáu trăm tám mươi ba đồng một mét vuông) (Đã bao gồm VAT và chưa bao gồm chi phí bảo trì);
- Giá cho thuê bình quân tối đa: 79.435 đồng/m²/tháng (Bằng chữ: Bảy mươi chín nghìn, bốn trăm ba mươi lăm đồng một mét vuông một tháng) (Đã bao gồm VAT và chi phí bảo trì).
(Theo Văn bản số 24/SXD-QLN ngày 04/03/2025 của Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hoá về việc thông báo ý kiến thẩm định giá bán, giá cho thuê nhà ở xã hội tại Lô NOXH-02 thuộc Dự án số 1 Khu đô thị trung tâm thành phố Thanh Hóa).
6.1. Lô NOXH-04:
- Giá bán bình quân tối đa: 20.753.770 đồng/m² (Bằng chữ: Hai mươi triệu, bảy trăm năm mươi ba nghìn, bảy trăm bảy mươi đồng một mét vuông) (Đã bao gồm VAT và chưa bao gồm chi phí bảo trì);
- Giá cho thuê bình quân tối đa: 80.372 đồng/m²/tháng (Bằng chữ: Tám mươi nghìn, ba trăm bảy mươi hai đồng một mét vuông một tháng) (Đã bao gồm VAT và chi phí bảo trì).
(Theo Văn bản số 4012/SXD-QLN ngày 06/06/2025 của Sở Xây dựng tỉnh Thanh Hoá về việc thông báo ý kiến thẩm định giá bán, giá cho thuê nhà ở xã hội tại Lô NOXH-04 thuộc Dự án số 1 Khu đô thị trung tâm thành phố Thanh Hóa).
[7] Thời gian bắt đầu nhận đơn đăng ký đối với hạng mục Nhà ở xã hội tại lô NOXH-02, NOXH-02 (lần 2):
Từ ngày 08/04/2026 đến ngày 11/05/2026 (không bao gồm thứ 7, chủ nhật và ngày nghỉ lễ theo quy định của pháp luật).
>>> Xem chi tiết thông tin về mở bán nhà ở xã hội Vinhomes Thanh Hóa lần 2 tại website Sở xây dựng tỉnh Thanh Hóa https://sxd.thanhhoa.gov.vn/thong-tin-nha-o-va-thi-truong-bds/thong-bao-thong-tin-tiep-nhan-ho-so-mua-thue-nha-o-xa-hoi-tai-du-an-so-01-khu-do-thi-trung-tam-t-664492

Thông tin về tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua dự án Nhà ở xã hội Vinhomes Thanh Hóa tại các lô đất NOXH- 02, NOXH-04 (lần 2) mới nhất? (Hình từ Internet)
Đối tượng được mua nhà ở xã hội theo quy định mới nhất năm 2026?
Căn cứ theo Điều 76, Điều 77 Luật Nhà ở 2023 (được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025) quy định về đối tượng được mua nhà ở xã hội như sau:
[1] Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020
[2] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
[3] Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
[4] Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
[5] Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
[6] Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.
[7] Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
[8] Người có từ 02 con đẻ trở lên.
[9] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
[10] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
[11] Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
Cách viết đơn đăng ký mua nhà ở xã hội 2026?
Đơn mua nhà ở xã hội là mẫu số 01 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 261/2025/NĐ-CP đã được thay bằng Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BXD).
Hướng dẫn viết đơn đăng ký mua nhà ở xã hội 2026 như sau:
(1) Đánh dấu vào ô mà người viết đơn có nhu cầu đăng ký.
(2) Ghi tên chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
(3) Nếu đang làm việc tại cơ quan, tổ chức thì ghi rõ nghề nghiệp, nếu là lao động tự do thì ghi là lao động tự do, nếu đã nghỉ hưu thì ghi đã nghỉ hưu...
(4) Nếu đang làm việc thì mới ghi vào mục này, trừ đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
(5) Ghi rõ người có đơn thuộc đối tượng theo quy định được hỗ trợ nhà ở xã hội.
(6) Ghi rõ họ tên và mối quan hệ của từng thành viên với người đứng đơn.
(7) Đối với trường hợp độc thân: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đó.
Đối với trường hợp hộ gia đình: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đề nghị xác nhận, vợ/chồng người đề nghị xác nhận (nếu có), cha, mẹ của người đề nghị xác nhận bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người đề nghị xác nhận (nếu có).
(8) Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023); công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp (khoản 6 Điều 76 Luật Nhà ở 2023); cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức (khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023).
(9) Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng. Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập.
(10) Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng. Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập.
(11) Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng. Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập.
(12) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác (khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023).
(13) Ghi rõ hình thức được giải quyết chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (mua, thuê mua, thuê).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];