Thẩm quyền quyết định mức phí thẩm định sổ đỏ sau sáp nhập tỉnh năm 2025?

09:15 | 28/06/2025
Thẩm quyền quyết định mức phí thẩm định sổ đỏ sau sáp nhập tỉnh năm 2025 thuộc về ai? Tổ chức thực hiện thẩm định lệ phí hồ sơ cấp sổ đỏ được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Thẩm quyền quyết định mức phí thẩm định sổ đỏ sau sáp nhập tỉnh năm 2025?
  2. Tổ chức thực hiện thẩm định lệ phí hồ sơ cấp sổ đỏ được quy định ra sao?
  3. Về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thẩm định thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân câp tỉnh được quy định thế nào?

Thẩm quyền quyết định mức phí thẩm định sổ đỏ sau sáp nhập tỉnh năm 2025?

Sổ đỏ là cách gọi phổ biến theo màu của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Mức phí thẩm định sổ đỏ là mức phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Căn cứ theo khoản 11 Điều 2 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định danh mục các khoản phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh bao gồm Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (phí thẩm định sổ đỏ)

Tại Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC nêu rõ Danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh như sau:

Điều 3. Danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
1. Lệ phí đăng ký cư trú (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).
2. Lệ phí cấp chứng minh nhân dân (đối với hoạt động do cơ quan địa phương thực hiện).
3. Lệ phí hộ tịch.
4. Lệ phí cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam (đối với cấp phép do cơ quan địa phương thực hiện).
5. Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
[...]

Như vậy, mức phí thẩm định sổ đỏ sau sáp nhập tỉnh sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định.

Thẩm quyền quyết định mức phí thẩm định sổ đỏ sau sáp nhập tỉnh năm 2025?

Thẩm quyền quyết định mức phí thẩm định sổ đỏ sau sáp nhập tỉnh năm 2025? (Hình từ Internet)

Tổ chức thực hiện thẩm định lệ phí hồ sơ cấp sổ đỏ được quy định ra sao?

Tổ chức thực hiện thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định cụ thể tại Điều 8 Thông tư 85/2019/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC như sau:

[1] Các khoản phí, lệ phí có tên trong Danh mục kèm theo Luật phí và lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, khi ban hành cần đảm bảo:

- Cần nghiên cứu kỹ thực tế để ban hành văn bản thu phí, lệ phí cho phù hợp; không ban hành văn bản đối với các khoản phí, lệ phí có tên trong Danh mục phí và lệ phí nhưng chưa thấy cần thiết và chưa đủ điều kiện thu.

- Đối với các khoản lệ phí cấp chứng minh nhân dân; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng tàu bay; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng tàu biển; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng động sản, trừ tàu bay, tàu biển: Việc ban hành văn bản quy định mức thu, phương pháp thu các khoản phí, lệ phí này thực hiện khi các luật chuyên ngành có liên quan quy định cơ quan địa phương cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí

[2] Việc quyết định thu phí, lệ phí; phạm vi, đối tượng thu, đối tượng được miễn, giảm phí, lệ phí; mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với các khoản phí, lệ phí nêu tại Điều 2 và Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định cho phù hợp với điều kiện của từng địa phương, nhưng cần có sự tham khảo các địa phương khác để đảm bảo sự tương đồng giữa các địa phương và đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.

[3] Đối với tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được Quốc hội cho phép áp dụng thí điểm, cơ chế chính sách đặc thù về phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh, thành phố thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định pháp luật phí và lệ phí, Nghị quyết của Quốc hội về áp dụng thí điểm, cơ chế chính sách đặc thù và điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương để quyết định theo thẩm quyền.

[4] Các khoản phí chuyển sang thực hiện theo cơ chế giá do Nhà nước định giá theo quy định tại Phụ lục số 02 kèm theo Luật phí và lệ phí thì thực hiện theo quy định tại Luật giá; Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP và các văn bản pháp luật hướng dẫn có liên quan.

Về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thẩm định thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân câp tỉnh được quy định thế nào?

Theo Điều 7 Thông tư 85/2019/TT-BTC quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí như sau:

[1] Tỷ lệ để lại, quản lý và sử dụng tiền phí thực hiện theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí 2015.

[2] Đối với phí, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định tỷ lệ phần trăm trích để lại cho tổ chức thu phí để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ thu phí, phần còn lại (nếu có) nộp vào ngân sách nhà nước.

[3] Đối với lệ phí, tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất