Người dân đăng ký mua nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt Quận 10 TPHCM nộp đơn ở đâu?
Sở Xây dựng TP HCM đã có Công văn 4052/SXD-QLN&TTBĐS năm 2026 TẢI VỀ Về việc công bố thông tin Dự án nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt, tại số 324 đường Lý Thường Kiệt, phường Diên Hồng.
Theo đó thông tin thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội Lý Thường kiệt Quận 10 TPHCM cụ thể như sau:
Địa chỉ nộp đơn đăng ký: Số 324 Lý Thường Kiệt, phường Diên Hồng, Thành phố Hồ Chí Minh.
Thời gian bắt đầu nhận đơn đăng ký và kết thúc nhận đơn đăng ký: Từ ngày 01 tháng 02 năm 2026 đến ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- Thời gian bắt đầu nhận đơn đăng ký và kết thúc nhận đơn đăng ký từ ngày 01 tháng 02 năm 2026 đến ngày 31 tháng 3 năm 2026, làm cơ sở để người dân biết, chuẩn bị hồ sơ đăng ký mua, thuê nhà ở xã hội và thực hiện việc theo dõi, giám sát.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện công khai đồng thời trên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân phường Diên Hồng và ít nhất 01 lần tại báo là cơ quan ngôn luận của chính quyền địa phương.
- Trước khi thực hiện việc bán, cho thuê, chủ đầu tư có trách nhiệm báo cáo bằng văn bản về tổng số căn hộ dự kiến bán, cho thuê và thời điểm dự kiến bắt đầu, kết thúc nhận hồ sơ, bắt đầu bán, cho thuê để Sở Xây dựng biết, kiểm tra và công bố công khai tại Trang Thông tin điện tử của Sở Xây dựng trong thời gian tối thiểu là 30 ngày kể từ thời điểm bắt đầu nhận hồ sơ đăng ký mua, thuê nhà ở tại dự án.
Lưu ý:
- Chủ đầu tư có trách nhiệm phải công khai đầy đủ các thông tin theo quy định tại Điều 6 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 được quy định cụ thể tại Điều 4 Nghị định 96/2024/NĐ-CP.
- Chủ đầu tư chỉ được ký Hợp đồng mua bán, cho thuê nhà ở xã hội với khách hàng khi đủ điều kiện được bán, cho thuê và giá bán, giá cho thuê được xác định theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Theo đó Người dân đăng ký mua dự án nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt Quận 10 TPHCM nộp đơn ở Số 324 Lý Thường Kiệt, phường Diên Hồng, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người dân đăng ký mua nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt Quận 10 TPHCM nộp đơn ở đâu? (Hình từ Internet)
Ưu đãi đối với chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng vốn tư nhân thế nào?
Theo khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2023 quy định chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội bằng vốn tư nhân được hưởng các ưu đãi như sau:
- Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất của dự án; chủ đầu tư không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn và không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2023;
- Được ưu đãi thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế;
- Được hưởng lợi nhuận định mức tối đa 10% tổng chi phí đầu tư xây dựng đối với phần diện tích xây dựng nhà ở xã hội;
- Được dành tỷ lệ tối đa 20% tổng diện tích đất ở trong phạm vi dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để đầu tư xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được hạch toán riêng, không được tính chi phí đầu tư xây dựng phần công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại này vào giá thành nhà ở xã hội và được hưởng toàn bộ lợi nhuận đối với phần diện tích công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại này; trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở thương mại thì chủ đầu tư nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về đất đai.
Trường hợp phương án quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt không bố trí quỹ đất riêng để xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ, thương mại, nhà ở thương mại trong phạm vi dự án thì chủ đầu tư dự án được dành tỷ lệ tối đa 20% tổng diện tích sàn nhà ở của dự án để kinh doanh dịch vụ, thương mại. Chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được hạch toán riêng, không được tính chi phí đầu tư xây dựng phần diện tích kinh doanh dịch vụ, thương mại này vào giá thành nhà ở xã hội và được hưởng toàn bộ lợi nhuận đối với phần diện tích kinh doanh dịch vụ, thương mại này;
- Được vay vốn với lãi suất ưu đãi; trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê thì được vay vốn với lãi suất thấp hơn và thời gian vay dài hơn so với trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ;
- Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hỗ trợ thực hiện đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án với hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu vực, bảo đảm đồng bộ hạ tầng xã hội trong và ngoài phạm vi dự án;
- Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn phù hợp với thẩm quyền và quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Ưu đãi khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
Điều kiện phải đáp ứng để có thể sở hữu nhà ở tại Việt Nam là gì?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 8. Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
1. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân trong nước;
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này.
2. Điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân trong nước được sở hữu nhà ở thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở; nhận nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của pháp luật; hình thức khác theo quy định của pháp luật;
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.
3. Chính phủ quy định cụ thể giấy tờ chứng minh về đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở quy định tại Điều này.
Như vậy, để sở hữu nhà ở tại Việt Nam cần phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Tổ chức, cá nhân trong nước được sở hữu nhà ở thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở; nhận nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của pháp luật; hình thức khác theo quy định của pháp luật;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Nhà ở 2023.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];