Nghị quyết 226/NQ-CP: Hoàn thành ít nhất 100 000 căn hộ nhà ở xã hội trong năm 2025?

Nguyễn Phương Linh 378 lượt xem
11:05 | 08/08/2025
Nghị quyết 226/NQ-CP: Hoàn thành ít nhất 100 000 căn hộ nhà ở xã hội trong năm 2025? Đất để phát triển nhà ở xã hội được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Nghị quyết 226/NQ-CP: Hoàn thành ít nhất 100 000 căn hộ nhà ở xã hội trong năm 2025?
  2. Đất để phát triển nhà ở xã hội được quy định như thế nào?
  3. Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở bao gồm những quyền gì?

Nghị quyết 226/NQ-CP: Hoàn thành ít nhất 100 000 căn hộ nhà ở xã hội trong năm 2025?

Ngày 05/8/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết 226/NQ-CP năm 2025 về mục tiêu tăng trưởng các ngành, lĩnh vực, địa phương và các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm để bảo đảm tăng trưởng cả nước năm 2025 đạt 8,3 - 8,5%.

>>> TẢI VỀ Nghị quyết 226/NQ-CP năm 2025

Căn cứ theo tiết Mục 2 Quyết nghị ban hành kèm theo Nghị quyết 226/NQ-CP năm 2025 quy định như sau:

II. Nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thời gian tới
1. Về thúc đẩy động lực tăng trưởng từ đầu tư toàn xã hội
[...]
(3) Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, cơ quan, địa phương khẩn trương rà soát các vấn đề liên quan đến đất đai, thị trường bất động sản để nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các Luật Đất đai, Kinh doanh bất 6 động sản, Nhà ở; kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc trong triển khai Nghị quyết số 201/2025/QH15 về thí điểm cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội; xây dựng đường găng tiến độ, hoàn thành ít nhất 100.000 căn hộ nhà ở xã hội trong năm 2025, thúc đẩy thị trường bất động sản phát triển bền vũng, lành mạnh. Chuẩn bị kỹ lưỡng lễ khởi công, khánh thành ít nhất 80 công trình trong ngày 19 tháng 8 năm 2025.
[...]

Như vậy, theo Nghị quyết 226/NQ-CP Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các bộ, cơ quan, địa phương khẩn trương hoàn thành ít nhất 100.000 căn hộ nhà ở xã hội trong năm 2025.

Nghị quyết 226/NQ-CP: Hoàn thành ít nhất 100 000 căn hộ nhà ở xã hội trong năm 2025?

Nghị quyết 226/NQ-CP: Hoàn thành ít nhất 100 000 căn hộ nhà ở xã hội trong năm 2025? (Hình từ Internet)

Đất để phát triển nhà ở xã hội được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 83 Luật Nhà ở 2023 quy định đất để phát triển nhà ở xã hội như sau:

[1] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải bố trí đủ quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội theo chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh đã được phê duyệt, bao gồm: quỹ đất để phát triển nhà ở xã hội độc lập; quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội trong phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở 2023.

Đối với khu vực nông thôn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương để bố trí quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội.

[2] Tại các đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III, căn cứ quy định của Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.

[3] Đối với các đô thị không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 83 Luật Nhà ở 2023, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương để quy định tiêu chí đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại mà chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải dành một phần diện tích đất ở trong dự án đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội hoặc bố trí quỹ đất nhà ở xã hội đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ở vị trí khác ngoài phạm vi dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại đô thị đó hoặc đóng tiền tương đương giá trị quỹ đất đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật để xây dựng nhà ở xã hội.

[4] Quỹ đất dành để phát triển nhà ở xã hội quy định tại khoản 1 Điều 83 Luật Nhà ở 2023 phải được bố trí theo đúng nhu cầu được xác định trong chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh đã được phê duyệt, phải bảo đảm kết nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực nơi có dự án và phù hợp với nhu cầu sinh sống, làm việc của các đối tượng được thụ hưởng chính sách nhà ở xã hội quy định tại Luật Nhà ở 2023.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.

[5] Căn cứ nhu cầu đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được xác định trong chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở cấp tỉnh, trong quá trình lập dự toán ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp việc dành ngân sách để đầu tư xây dựng dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn, thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, đầu tư hạ tầng kỹ thuật ngoài dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật của dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội với hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngoài dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, bảo đảm đồng bộ hạ tầng xã hội trong và ngoài phạm vi dự án.

[6] Đất để phát triển nhà ở xã hội theo dự án bao gồm:

- Đất được Nhà nước giao để xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê;

- Đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng nhà ở cho thuê;

- Diện tích đất ở dành để xây dựng nhà ở xã hội quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở 2023;

- Đất do doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 84 Luật Nhà ở 2023.

[7] Cá nhân được sử dụng quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Luật Nhà ở 2023 để xây dựng nhà ở xã hội.

Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở bao gồm những quyền gì?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Nhà ở 2023 quy định quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở như sau:

- Cá nhân có quyền có chỗ ở thông qua việc đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, thuê, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi, mượn, ở nhờ, quản lý nhà ở theo ủy quyền và hình thức khác theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức, cá nhân có nhà ở hợp pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Nhà ở 2023 có quyền sở hữu đối với nhà ở đó theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất