Mẫu phiếu đánh giá xếp loại chất lượng người lao động cuối năm 2025? Tải về?

Phan Thị Như Ý 965 lượt xem
14:45 | 21/11/2025
Mẫu phiếu đánh giá xếp loại chất lượng người lao động cuối năm 2025? Tải về? Người lao động có thu nhập thấp có được mua nhà ở xã hội không?
Nội dung chính
  1. Mẫu phiếu đánh giá xếp loại chất lượng người lao động cuối năm 2025? Tải về?
  2. Người lao động có thu nhập thấp có được mua nhà ở xã hội không?
  3. Bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội từ 10/11/2025 cho người lao động có thu nhập thấp?

Mẫu phiếu đánh giá xếp loại chất lượng người lao động cuối năm 2025? Tải về?

Phiếu đánh giá và xếp loại chất lượng người lao động là một công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp nhìn nhận đầy đủ quá trình làm việc của mỗi cá nhân. Thông qua phiếu này, các yếu tố như thái độ nghề nghiệp, tinh thần hợp tác, tác phong làm việc, ý thức chấp hành nội quy và mức độ hoàn thành công việc đều được xem xét một cách khách quan. Kết quả đánh giá không chỉ là cơ sở để doanh nghiệp xếp loại, thưởng phạt hay xét tăng lương, mà còn giúp định hướng phát triển cho người lao động, xác định điểm mạnh, điểm còn hạn chế để tiếp tục hoàn thiện trong năm làm việc tiếp theo.

Dưới đây là mẫu phiếu đánh giá xếp loại chất lượng người lao động cuối năm 2025 mà người đọc có thể tham khảo:

Mẫu phiếu đánh giá xếp loại chất lượng người lao động cuối năm 2025? Tải về?

>>> TẢI VỀ Mẫu phiếu đánh giá xếp loại chất lượng người lao động cuối năm 2025

Lưu ý: Mẫu phiếu đánh giá xếp loại chất lượng người lao động cuối năm 2025? Tải về? nêu trên chỉ mang tính tham khảo

Mẫu phiếu đánh giá xếp loại chất lượng người lao động cuối năm 2025? Tải về?

Mẫu phiếu đánh giá xếp loại chất lượng người lao động cuối năm 2025? Tải về? (Hình từ Internet)

Người lao động có thu nhập thấp có được mua nhà ở xã hội không?

Theo quy định tại Điều 76 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thì người lao động có thu nhập thấp tại khu vực đô thị thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội. Tuy nhiên, để được mua nhà ở xã hội thì người lao động có thu nhập thấp tại khu vực đô thị phải đáp ứng điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập theo quy định pháp luật.

Theo quy định tại Điều 29, Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) thì điều kiện mua nhà ở xã hội như sau:

Thứ nhất, điều kiện về nhà ở:

- Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản này.

- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP.

Lưu ý: Trách nhiệm xác nhận cho đối tượng vào đơn đề nghị có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP do Văn phòng đăng ký đất đai/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đặt tại các đơn vị hành chính cấp xã hoặc khu vực liên xã, phường thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội thực hiện (Theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 140/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2025).

Thứ hai, điều kiện về thu nhập:

- Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:

+ Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

+ Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

+ Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

+ Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.

Bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội từ 10/11/2025 cho người lao động có thu nhập thấp?

Căn cứ các quy định tại Điều 78 Luật Nhà ở 2023, điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 14 Nghị định 140/2025/NĐ-CP), Điều 6, 7, 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD (được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD) và Nghị định 261/2025/NĐ-CP, bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội từ 10/11/2025 cho người lao động có thu nhập thấp như sau:

- Đơn mua nhà ở xã hội TẢI VỀ

- Giấy tờ chứng minh đối tượng được mua nhà ở xã hội: TẢI VỀ

Trường hợp người có thu nhập thấp không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả thì áp dụng mẫu sau: TẢI VỀ

- Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở

TẢI VỀ Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình)

TẢI VỀ Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người)

Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo mẫu sau: TẢI VỀ

- Giấy tờ chứng mình điều kiện về thu nhập: TẢI VỀ

Trường hợp người có thu nhập thấp không có hợp đồng lao động, không được hưởng lương hưu do cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả thì áp dụng mẫu sau: TẢI VỀ

Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập theo 01 trong 02 mẫu giấy tờ chứng mình điều kiện về thu nhập nêu trên.

Một số lưu ý khi lập hồ sơ mua nhà ở xã hội như sau: Trường hợp người có thu nhập thấp tại khu vực đô thị không có Hợp đồng lao động thì phải có xác nhận điều kiện về thu nhập của cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đề nghị xác nhận.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất