Loại dự án bất động sản, nhà ở nào được xây dựng cơ sở dữ liệu?
Dưới đây là thông tin loại dự án bất động sản, nhà ở được xây dựng cơ sở dữ liệu:
[1] Đối với nhà ở
Căn cứ theo khoản 3 Điều 14 Nghị định 357/2025/NĐ-CP quy định xây dựng cơ sở dữ liệu đối với các loại nhà ở như sau:
- Nhà ở thương mại;
- Nhà ở xã hội, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam đầu tư xây dựng;
- Nhà ở công vụ;
- Nhà ở phục vụ tái định cư;
- Cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư;
- Nhà ở hỗn hợp;
- Nhà ở thuộc tài sản công;
- Các chương trình hỗ trợ về nhà ở: Nhà ở cho người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ; nhà ở cho hộ nghèo, hộ cận nghèo tại các xã nghèo; nhà ở theo các chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung và Chương trình xây dựng cụm, tuyến dân cư và nhà ở vùng ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long; nhà ở theo các chương trình hỗ trợ khác (nếu có).
[2] Đối với dự án bất động sản
Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 357/2025/NĐ-CP quy định xây dựng cơ sở dữ liệu đối với các loại bất động sản, dự án bất động sản như sau:
- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở;
- Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị;
- Dự án đầu tư xây dựng khu dân cư nông thôn;
- Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp;
- Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu nhà ở để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở;
- Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao;
- Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản;
- Nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp khi giao dịch phải thông qua công chứng.

Loại dự án bất động sản, nhà ở nào được xây dựng cơ sở dữ liệu? (Hình từ Internet)
Thông tin, dữ liệu về dự án bất động sản được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 357/2025/NĐ-CP quy định thông tin, dữ liệu về dự án bất động sản như sau:
[1] Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị; dự án đầu tư xây dựng khu dân cư nông thôn; công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp bao gồm các thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 15 của Nghị định 357/2025/NĐ-CP.
[2] Đối với dự án đầu tư xây dựng văn phòng, thương mại, dịch vụ bao gồm các thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 15 Nghị định 357/2025/NĐ-CP
[3] Đối với dự án bất động sản du lịch, lưu trú bao gồm các thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 15 Nghị định 357/2025/NĐ-CP.
[4] Đối với dự án bất động sản khác (giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa và các công trình xây dựng khác) bao gồm:
- Thông tin, dữ liệu theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 15, khoản 2 Điều 15 Nghị định 357/2025/NĐ-CP;
- Số lượng, diện tích (công trình).
[5] Đối với dự án bất động sản công nghiệp; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao bao gồm:
- Thông tin, dữ liệu theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 15, khoản 2 Điều 15 Nghị định 357/2025/NĐ-CP;
- Số lượng, diện tích (nhà xưởng/lô).
[6] Đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu nhà ở để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở theo quy định tại Điều 15 Nghị định 357/2025/NĐ-CP.
[7] Đối với chuyển nhượng dự án bất động sản
- Thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 15 Nghị định 357/2025/NĐ-CP;
- Thông tin về bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng;
- Quyết định cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án.
Thông tin, dữ liệu về giao dịch bất động sản được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 357/2025/NĐ-CP quy định thông tin, dữ liệu về giao dịch bất động sản như sau:
[1] Thông tin, dữ liệu về tình hình giao dịch bất động sản của dự án theo từng loại hình bất động sản bao gồm:
- Số lượng căn hộ/căn nhà/lô nền, diện tích;
- Giá giao dịch (triệu đồng/m2), tổng giá trị giao dịch;
- Số lượng căn hộ/căn nhà/lô nền, giá trị, tổng giá trị bất động sản tồn kho.
[2] Thông tin, dữ liệu về giao dịch bất động sản thông qua công chứng, chứng thực theo từng loại hình bất động sản bao gồm:
- Số lượng căn hộ/căn nhà/lô nền, diện tích;
- Giá giao dịch (triệu đồng/m2), tổng giá trị giao dịch.
[3] Thông tin về hợp đồng giao dịch bất động sản, bao gồm:
- Số, ký hiệu hợp đồng, mã định danh điện tử sản phẩm bất động sản, thời gian ký kết; loại hợp đồng giao dịch (mua bán, thuê, thuê lại, thuê mua, nhận chuyển nhượng);
- Thông tin về các bên tham gia hợp đồng: Tên tổ chức, cá nhân; số định danh tổ chức; số định danh cá nhân hoặc số định danh của người nước ngoài của bên mua, thuê, thuê lại, thuê mua, nhận chuyển nhượng bất động sản.
Khai thác thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 33 Nghị định 357/2025/NĐ-CP quy định khai thác thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản như sau:
[1] Bộ Xây dựng được khai thác toàn bộ thông tin, dữ liệu được tích hợp, kết nối, chia sẻ, cung cấp, cập nhật trên hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; các hoạt động khai thác dữ liệu liên quan đến dữ liệu cá nhân, dữ liệu chủ phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định về khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia; việc truy cập dữ liệu được thực hiện theo cơ chế phân quyền, giám sát và được mô tả mục đích rõ ràng; đối với dữ liệu nhạy cảm phải được ấn danh hoặc cấp quyền truy cập đặc biệt bao gồm:
- Dữ liệu chia sẻ, kết nối từ các cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đất đai, xây dựng, quy hoạch và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành về đầu tư, tài chính, thuế, ngân hàng, công chứng của các bộ, ngành được quy định tại Điều 28 Nghị định 357/2025/NĐ-CP;
- Thông tin, dữ liệu từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quy định tại Điều 29 Nghị định 357/2025/NĐ-CP.
[2] Các bộ, ngành được quy định tại Điều 28 Nghị định 357/2025/NĐ-CP này được khai thác thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước của ngành mình. Trường hợp khai thác dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản ngoài phạm vi quản lý phải được sự chấp thuận của cơ quan quản lý hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản.
[3] Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được khai thác toàn bộ dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản trong phạm vi địa phương.
[4] Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác thông tin, dữ liệu mang tính chất chuyên ngành, chi tiết về nhà ở và thị trường bất động sản quy định tại Phụ lục VI đính kèm theo Nghị định 357/2025/NĐ-CP gửi phiếu yêu cầu theo mẫu phiếu tại Phụ lục III kèm theo Nghị định 357/2025/NĐ-CP cho Bộ Xây dựng theo các hình thức sau: Nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc nộp trực tiếp tại bộ phận một cửa cơ quan Bộ Xây dựng hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp qua hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng.
[5] Các hình thức khai thác, sử dụng thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản bao gồm:
- Khai thác, sử dụng trực tiếp thông qua Cổng thông tin của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản;
- Khai thác, sử dụng qua kết nối, chia sẻ dữ liệu trực tuyến giữa các hệ thống thông tin;
- Khai thác, sử dụng qua việc gửi văn bản đến cơ quan có thẩm quyền.
[6] Trong thời hạn không quá 07 ngày kể từ khi nhận được đăng ký cấp quyền khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản, Bộ Xây dựng xem xét cấp quyền truy cập, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản bằng hình thức điện tử hoặc theo mẫu Thông báo tại Phụ lục IV kèm theo Nghị định 357/2025/NĐ-CP, trường hợp từ chối cung cấp quyền khai thác, sử dụng phải trả lời và nêu rõ lý do theo mẫu Thông báo tại Phụ lục V kèm theo Nghị định 357/2025/NĐ-CP.
[7] Các thông tin thuộc bí mật nhà nước, thông tin liên quan đến dữ liệu định danh của công dân khác, thông tin liên quan hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không được khai thác trừ trường hợp phục vụ hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước.
[8] Tổ chức nước ngoài chỉ được truy cập, khai thác thông tin, dữ liệu qua API an toàn hoặc bản sao ẩn danh; không được sao chép dữ liệu gốc chứa thông tin định danh.
[9] Việc chia sẻ, chuyển thông tin, dữ liệu xuyên biên giới phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu trước khi cung cấp.
* Lưu ý: Nghị định 357/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3 năm 2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];