Tải mẫu hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở năm 2026 chuẩn pháp lý kèm theo hướng dẫn viết chi tiết?
Căn cứ Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:
Điều 562. Hợp đồng ủy quyền
Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Theo quy định nêu trên, hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở có thể hiểu là sự thỏa thuận giữa chủ sở hữu nhà ở (bên ủy quyền) và cá nhân, tổ chức được ủy quyền, theo đó bên được ủy quyền nhân danh chủ sở hữu thực hiện các công việc quản lý nhà ở như trông coi, bảo trì, khai thác, cho thuê hoặc các công việc quản lý khác theo phạm vi đã thỏa thuận; chủ sở hữu chỉ phải trả thù lao nếu các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
Người đọc có thể tham khảo mẫu hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở năm 2026 sau đây:
Mẫu hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở năm 2026 (Biểu mẫu ban hành kèm theo Quyết định 58/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành):

TẢI VỀ Mẫu hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở năm 2026
Cách ghi:
(1) - TRONG TRƯỜNG HỢP BÊN GIAO KẾT HỢP ĐỒNG LÀ CÁ NHÂN: ÔNG (BÀ) SINH NGÀY: THÁNG..................NĂM................................................................. CHỨNG MINH NHÂN DÂN SỐ:……………………….DO……… CẤP NGÀY.......THÁNG.......NĂM...... NƠI THƯỜNG TRÚ: Nếu bên nào đó có từ hai người trở lên, thì lần lượt ghi thông tin của từng người như trên; nếu bên thuê là người Việt Nam định cư ở nước ngoài, thì ghi hộ chiếu; Nếu có đại diện, thì ghi họ tên, giấy tờ tùy thân và tư cách của người đại diện. - Trong trường hợp bên giao kết hợp đồng là tổ chức Tên tổ chức: Tên viết tắt: Trụ sở tại: Quyết định thành lập số ngày........tháng......năm.......của.................... Điện thoại: Đại diện là Ông (Bà) Chức vụ: Chứng minh nhân dân số:……………………….do……… cấp ngày.......tháng.......năm...... Việc đại diện được thực hiện theo (2) Trong trường hợp vợ chồng có địa chỉ thường trú khác nhau, thì ghi địa chỉ thường trú từng người và của cả hai người; (3) Trong trường hợp ngôi nhà ở nông thôn thì ghi rõ từ xóm (ấp, bản),...; (4) Ghi các thực trạng khác của ngôi nhà (nếu có) như: quyền sử dụng bất động sản liền kề của chủ sở hữu ngôi nhà theo quy định của Bộ luật Dân sự (từ Điều 278 đến Điều 283); (5) Trong trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, thì ghi giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng của ngôi nhà đó; (6) Ghi các thỏa thuận khác ngoài các thỏa thuận đã nêu; (7) Trong trường hợp người yêu cầu công chứng đề nghị Công chứng viên đọc hợp đồng, thì ghi người yêu cầu công chứng đã nghe đọc hợp đồng. |
*Trên đây là thông tin Tải mẫu hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở năm 2026 chuẩn pháp lý?

Tải mẫu hợp đồng ủy quyền quản lý nhà ở năm 2026 chuẩn pháp lý? (Hình từ Internet)
Nghĩa vụ của bên được ủy quyền quản lý nhà ở như thế nào?
Nghĩa vụ của bên được ủy quyền quản lý nhà ở được thực hiện theo quy định tại Điều 565 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể như sau:
(1) Thực hiện công việc theo ủy quyền và báo cho bên ủy quyền về việc thực hiện công việc đó.
(2) Báo cho người thứ ba trong quan hệ thực hiện ủy quyền về thời hạn, phạm vi ủy quyền và việc sửa đổi, bổ sung phạm vi ủy quyền.
(3) Bảo quản, giữ gìn tài liệu và phương tiện được giao để thực hiện việc ủy quyền.
(4) Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong khi thực hiện việc ủy quyền.
(5) Giao lại cho bên ủy quyền tài sản đã nhận và những lợi ích thu được trong khi thực hiện việc ủy quyền theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.
(6) Bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ quy định tại Điều 565 Bộ luật Dân sự 2015.
Việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền được quy định thế nào?
Việc đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền được quy định tại Điều 569 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể như sau:
(1) Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.
Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.
(2) Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];