Năm 2026, Luật Nhà ở (sửa đổi) sẽ trình Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ mấy?
Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 119/2026/UBTVQH15 như sau:
Điều 1. Điều chỉnh Chương trình lập pháp năm 2026
1. Bổ sung dự án Luật Thủ đô (sửa đổi) vào Chương trình lập pháp năm 2026 trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XVI theo trình tự thủ tục, rút gọn.
2. Điều chỉnh thời gian trình Quốc hội dự án Nghị quyết về cơ chế phối hợp, chính sách đặc thù nâng cao hiệu quả phòng ngừa và giải quyết tranh chấp đầu tư quốc tế từ xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 2 sang Kỳ họp thứ nhất, Quốc hội khóa XVI và theo trình tự thủ tục, rút gọn.
3. Tách dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh, Luật Quản lý ngoại thương, Luật Điện lực, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thành 02 dự án: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh, Luật Quản lý ngoại thương, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực và trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI.
4. Điều chỉnh dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản thành dự án Luật Kinh doanh bất động sản (sửa đổi) và điều chỉnh thời gian trình Quốc hội xem xét, thông qua từ Ký họp thứ nhất sang Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI.
5. Điều chỉnh dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Nhà ở thành dự án Luật Nhà ở (sửa đổi) và điều chỉnh thời gian trình Quốc hội xem xét, thông qua từ Kỳ họp thứ nhất sang Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI.
6. Bổ sung dự án Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và dự án Luật Giao dịch hàng hóa phái sinh vào Chương trình lập pháp năm 2026 trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI.
7. Đưa ra khỏi Chương trình lập pháp năm 2026 dự án Luật Thủ tục ban hành quyết định hành chính.
Theo đó, năm 2026, dự án Luật Nhà ở (sửa đổi) sẽ được trình Quốc hội xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa XVI.
*Trên đây là thông tin Năm 2026, Luật Nhà ở sửa đổi sẽ trình Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ mấy?

Năm 2026, Luật Nhà ở sửa đổi sẽ trình Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ mấy? (Hình từ Internet)
Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu nhà ở như thế nào?
Theo Điều 7 Luật Nhà ở 2023, Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu nhà ở như sau:
(1) Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp về nhà ở của chủ sở hữu theo quy định của Luật Nhà ở 2023.
(2) Nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân không bị quốc hữu hóa. Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì Nhà nước quyết định mua trước nhà ở hoặc giải tỏa nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp mua trước nhà ở thì Nhà nước có trách nhiệm thanh toán theo giá thị trường; trường hợp giải tỏa nhà ở thì Nhà nước có trách nhiệm bồi thường, hỗ trợ và thực hiện chính sách tái định cư cho chủ sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật. Trường hợp trưng mua, trưng dụng nhà ở thì thực hiện theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản.
Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở được quy định ra sao?
Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở được quy định tại Điều 10 Luật Nhà ở 2023, cụ thể như sau:
(1) Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có các quyền sau đây:
(i) Có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình;
(ii) Sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và mục đích khác mà pháp luật không cấm;
(iii) Được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và pháp luật về đất đai;
(iv) Bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan; chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở và các quyền khác theo quy định của pháp luật; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho đối tượng không thuộc trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó.
Trường hợp Luật Đất đai có quy định khác về quyền của chủ sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thực hiện theo quy định đó;
(v) Sử dụng chung các công trình tiện ích công cộng trong khu nhà ở đó theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trường hợp là chủ sở hữu nhà chung cư thì có quyền sở hữu chung, sử dụng chung đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư và công trình hạ tầng sử dụng chung của khu nhà chung cư đó, trừ công trình được xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở;
(vi) Bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và pháp luật về xây dựng;
(vii) Được bảo hộ quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 7 Luật Nhà ở 2023;
(viii) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm quyền sở hữu hợp pháp của mình và hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở;
(ix) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
(2) Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền quy định tại Điều 20 Luật Nhà ở 2023.
(3) Người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu nhà ở được thực hiện quyền trong việc quản lý, sử dụng nhà ở theo thỏa thuận với chủ sở hữu nhà ở.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];