CẬP NHẬT hệ thống Luật Nhà ở và văn bản sửa đổi bổ sung, hướng dẫn mới nhất 2026?
Hiện nay, hệ thống pháp luật về nhà ở đang trong giai đoạn hoàn thiện và cập nhật mạnh mẽ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của thị trường bất động sản và quá trình đô thị hóa. Cùng với việc ban hành Luật Nhà ở mới và các văn bản sửa đổi, bổ sung, nhiều Nghị định và Thông tư hướng dẫn thi hành cũng được điều chỉnh theo hướng đồng bộ, minh bạch và sát thực tiễn hơn.
Việc rà soát, cập nhật hệ thống văn bản không chỉ giúp đảm bảo tính thống nhất trong áp dụng pháp luật mà còn tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho công tác quản lý nhà nước, hoạt động đầu tư, phát triển và giao dịch nhà ở trong giai đoạn hiện nay.
Trong năm 2026, Luật Nhà ở mới nhất là Luật Nhà ở 2023, được ban hành ngày 27/11/2023 và có hiệu lực từ ngày 01/08/2024.
Hiện nay, Luật Nhà ở 2023 vẫn còn hiệu lực thi hành và chưa có văn bản nào thay thế.
Luật Nhà ở 2023 quy định về sở hữu, phát triển, quản lý vận hành, sử dụng nhà ở, giao dịch về nhà ở và quản lý nhà nước về nhà ở tại Việt Nam, trừ giao dịch mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở thương mại của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có chức năng kinh doanh bất động sản, giao dịch chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
Dưới đây là toàn bộ hệ thống Luật Nhà ở và văn bản sửa đổi bổ sung, hướng dẫn mới nhất 2026:
Thứ nhất, về văn bản sửa đổi, bổ sung Luật Nhà ở 2023:
(1) Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025
(4) Nghị định 140/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng
(5) Nghị định 144/2025/NĐ-CP quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Xây dựng
(7) Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024
(9) Luật Dân số 2025
(10) Luật Phục hồi, phá sản 2025
(11) Luật Đầu tư 2025
Thứ hai, Nghị định hướng dẫn Luật nhà ở 2023 đang có hiệu lực thi hành:
(1) Nghị định 95/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
Ngày ban hành: 24/07/2024
Ngày có hiệu lực: 01/08/2024
(2) Nghị định 98/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
Ngày ban hành: 25/07/2024
Ngày có hiệu lực: 01/08/2024
(3) Nghị định 100/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
Ngày ban hành: 26/07/2024
Ngày có hiệu lực: 01/08/2024
(4) Nghị định 261/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 100/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội và Nghị định 192/2025/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 201/2025/QH15 thí điểm về cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội
Ngày ban hành: 10/10/2025
Ngày có hiệu lực: 10/10/2025
(5) Nghị định 54/2026/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản.
Ngày ban hành: 09/02/2026
Ngày có hiệu lực: 09/02/2026
Thứ ba, Thông tư hướng dẫn Luật Nhà ở 2023 đang có hiệu lực thi hành:
(1) Thông tư 05/2024/TT-BXD hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
Ngày ban hành: 31/07/2024
Ngày có hiệu lực: 01/08/2024
(2) Thông tư 56/2024/TT-BCA hướng dẫn Luật Nhà ở trong Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành.
Ngày ban hành: 05/11/2024
Ngày có hiệu lực: 05/11/2024
(3) Thông tư 94/2024/TT-BQP hướng dẫn Luật Nhà ở trong Quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành.
Ngày ban hành: 11/11/2024
Ngày có hiệu lực: 26/12/2024
(4) Thông tư 32/2025/TT-BXD sửa đổi Thông tư 05/2024/TT-BXD hướng dẫn Luật Nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
Ngày ban hành: 10/11/2025
Ngày có hiệu lực: 10/11/2025
(5) Thông tư 08/2026/TT-BXD sửa đổi các Thông tư trong lĩnh vực nhà ở do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
Ngày ban hành: 15/02/2026
Ngày có hiệu lực: 15/02/2026
Thứ tư, Nghị quyết hướng dẫn Luật Nhà ở 2023:
Nghị quyết 66.15/2026/NQ-CP về cơ chế xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật về phát triển nhà ở xã hội do Chính phủ ban hành.
Ngày ban hành: 13/02/2026
Ngày có hiệu lực: 13/02/2026 (Còn hiệu lực đến: 28/02/2027).
Thứ năm, Quyết định hướng dẫn Luật Nhà ở 2023:
(1) Quyết định 45/2025/QĐ-TTg quy định đối tượng thuê nhà ở công vụ tại các địa phương thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Ngày ban hành: 03/12/2025
Ngày có hiệu lực: 03/12/2025.
(2) Quyết định 11/2024/QĐ-TTg về Tiêu chuẩn diện tích và định mức trang thiết bị nội thất nhà ở công vụ do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
Ngày ban hành: 24/07/2024
Ngày có hiệu lực: 01/08/2024.
*Trên đây là thông tin CẬP NHẬT hệ thống Luật Nhà ở và văn bản sửa đổi, hướng dẫn mới nhất 2026?

CẬP NHẬT hệ thống Luật Nhà ở và văn bản sửa đổi, hướng dẫn mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Quy định về nhà ở thuộc tài sản công hiện nay như thế nào?
Tại Điều 13 Luật Nhà ở 2023 có quy định về nhà ở thuộc tài sản công như sau:
(1) Nhà ở thuộc tài sản công bao gồm:
- Nhà ở công vụ bao gồm nhà ở công vụ của trung ương và nhà ở công vụ của địa phương theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Nhà ở phục vụ tái định cư do Nhà nước đầu tư xây dựng hoặc mua nhà ở thương mại để bố trí tái định cư theo quy định của pháp luật về nhà ở nhưng chưa bố trí tái định cư;
- Nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Nhà nước đầu tư xây dựng để bố trí cho đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Nhà ở không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 13 Luật Nhà ở 2023 được đầu tư xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ vốn ngân sách nhà nước hoặc được xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật trong các thời kỳ và đang cho hộ gia đình, cá nhân thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Nhà ở của chủ sở hữu khác được chuyển thành sở hữu toàn dân theo quy định của pháp luật không thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản này.
(2) Việc phát triển, quản lý, sử dụng nhà ở thuộc tài sản công được thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở 2023; trường hợp Luật Nhà ở 2023 không quy định thì thực hiện theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
Đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công là ai?
Tại Điều 14 Luật Nhà ở 2023 quy định cụ thể về đại diện chủ sở hữu nhà ở thuộc tài sản công như sau:
(1) Bộ Xây dựng là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở xã hội được đầu tư bằng vốn ngân sách trung ương; nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Bộ Xây dựng đang quản lý.
(2) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an mua hoặc đầu tư xây dựng, nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an đang quản lý.
Đối với nhà ở thuộc trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13 Luật Nhà ở 2023 do Bộ Quốc phòng đang quản lý cho thuê thì Bộ Quốc phòng là đại diện chủ sở hữu nhà ở, trừ trường hợp chuyển giao nhà ở này cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý theo quy định của pháp luật.
(3) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương khác (sau đây gọi chung là cơ quan trung ương) là đại diện chủ sở hữu đối với nhà ở công vụ, nhà ở sinh viên do cơ sở giáo dục công lập trực thuộc cơ quan đó đang quản lý.
(4) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu nhà ở được đầu tư bằng nguồn vốn quy định tại khoản 1 Điều 113 Luật Nhà ở 2023 do địa phương quản lý và nhà ở được giao quản lý trên địa bàn.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];