Trình Chính phủ Hồ sơ dự án Luật Nhà ở sửa đổi chậm nhất 30/6/2026?
Ngày 05/3/2026, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 312/QĐ-BXD năm 2026 ban hành Kế hoạch xây dựng Luật Nhà ở sửa đổi.
>> Xem chi tiết Quyết định 312/QĐ-BXD năm 2026: Tải về
Ban hành kèm theo Quyết định 312/QĐ-BXD năm 2026 Kế hoạch Kế hoạch xây dựng Luật Nhà ở sửa đổi.
Quyết định 312/QĐ-BXD năm 2026 có hiệu lực kể từ ngày 05/3/2026.
Theo Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định 312/QĐ-BXD năm 2026, Cục Quản lý nhà và thị trường bất động sản sẽ trình Chính phủ Hồ sơ dự án Luật Nhà ở (sửa đổi) dự kiến chậm nhất ngày 30/6/2026.
Hồ sơ dự án trình Chính phủ gồm:
(1) Văn bản đề nghị Chính phủ cho ý kiến;
(2) Dự thảo Tờ trình;
(3) Dự thảo Luật (sửa đổi)
(4) Báo cáo tổng kết thi hành;
(5) Báo cáo rà soát chủ trương, đường lối của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế liên quan;
(6) Bản đánh giá thủ tục hành chính, phân quyền phân cấp, ứng dụng thúc đẩy phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, việc bảo đảm bình đẳng giới, chính sách dân tộc;
(7) Bản thuyết minh quy phạm hóa chính sách;
(8) Bản so sánh dự thảo thay thế Luật hiện hành;
(9) Bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình góp ý, phản biện xã hội.

Trình Chính phủ Hồ sơ dự án Luật Nhà ở sửa đổi chậm nhất 30/6/2026? (Hình từ Internet)
Cá nhân nào được sở hữu nhà ở tại Việt Nam?
Căn cứ Điều 8 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 8. Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
1. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân trong nước;
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này.
2. Điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân trong nước được sở hữu nhà ở thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở; nhận nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của pháp luật; hình thức khác theo quy định của pháp luật;
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.
3. Chính phủ quy định cụ thể giấy tờ chứng minh về đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở quy định tại Điều này.
Theo đó, cá nhân được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
- Cá nhân trong nước;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
- Cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm: Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
Cá nhân có quyền có chỗ ở thông qua hình thức nào?
Căn cứ Điều 6 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 6. Quyền có chỗ ở và quyền sở hữu nhà ở
1. Cá nhân có quyền có chỗ ở thông qua việc đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, thuê, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi, mượn, ở nhờ, quản lý nhà ở theo ủy quyền và hình thức khác theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân có nhà ở hợp pháp theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này có quyền sở hữu đối với nhà ở đó theo quy định của pháp luật.
Theo đó, cá nhân có quyền có chỗ ở thông qua việc đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, thuê, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi, mượn, ở nhờ, quản lý nhà ở theo ủy quyền và hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Thời gian công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản định kỳ là khi nào?
Căn cứ Điều 35 Nghị định 357/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 35. Công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản
1. Bộ Xây dựng công bố các thông tin tổng hợp về nhà ở và thị trường bất động sản trên phạm vi toàn quốc trên hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản tại địa chỉ website https://batdongsan.xaydung.gov.vn, định kỳ quý: Trước ngày 15 tháng đầu tiên của quý sau quý công bố.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố các thông tin tổng hợp về nhà ở và thị trường bất động sản trên phạm vi địa bàn trên Cổng thông tin của hệ thống thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản và trang thông tin điện tử do địa phương quản lý định kỳ quý: Trước ngày 15 tháng đầu tiên của quý sau quý công bố.
Theo đó, thời gian công bố thông tin về nhà ở và thị trường bất động sản thực hiện định kỳ quý: trước ngày 15 tháng đầu tiên của quý sau quý công bố.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];