Khái niệm viên chức theo Luật Viên chức 2025 như thế nào?

Phan Thị Như Ý 717 lượt xem
09:15 | 23/12/2025
Khái niệm viên chức theo Luật Viên chức 2025 như thế nào? Viên chức có thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?
Nội dung chính
  1. Khái niệm viên chức theo Luật Viên chức 2025 như thế nào?
  2. Viên chức có thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?
  3. Bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội cho viên chức từ ngày 10/11/2025? Tải trọn bộ?

Khái niệm viên chức theo Luật Viên chức 2025 như thế nào?

Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 đã thông qua Luật Viên chức 2025 (Luật số 129/2025/QH15).

TẢI VỀ Luật Viên chức 2025

Luật Viên chức 2025 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.

Theo đó, tại Điều 1 Luật Viên chức 2025 có quy định khái niệm viên chức như sau:

Viên chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập và từ các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

*Trên đây là thông tin Khái niệm viên chức theo Luật Viên chức 2025 như thế nào?

Khái niệm viên chức theo Luật Viên chức 2025 như thế nào?

Khái niệm viên chức theo Luật Viên chức 2025 như thế nào? (Hình từ Internet)

Viên chức có thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?

Căn cứ Điều 76 Luật Nhà ở 2023 như sau:

Điều 76. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.
2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
4. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
9. Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật này, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật này.
10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
11. Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
12. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

Như vậy, viên chức thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định pháp luật.

Bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội cho viên chức từ ngày 10/11/2025? Tải trọn bộ?

Ngày 10/11/2025, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 32/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 05/2024/TT-BXD ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.

Thông tư 32/2025/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 10/11/2025.

Thông tư 32/2025/TT-BXD đã thay thế và bổ sung một số biểu mẫu chứng minh đối tượng và điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội. Do đó, hồ sơ mua nhà ở xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức cũng sẽ thay đổi kể từ ngày 10/11/2025.

Căn cứ các quy định tại Điều 78 Luật Nhà ở 2023, điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 14 Nghị định 140/2025/NĐ-CP), Điều 6, 7, 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD (được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD) và Nghị định 261/2025/NĐ-CP, bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội từ 10/11/2025 cho viên chức như sau:

- Đơn mua nhà ở xã hội TẢI VỀ

- Giấy tờ chứng minh đối tượng được mua nhà ở xã hội: TẢI VỀ

- Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở

TẢI VỀ Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình)

TẢI VỀ Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người)

Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo mẫu sau: TẢI VỀ

- Giấy tờ chứng mình điều kiện về thu nhập: TẢI VỀ

Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất