Hướng dẫn tích hợp sổ đỏ trên VNeID phiên bản 2.2.5 đơn giản nhất?

Nguyễn Phương Linh
19:25 | 11/02/2026
Hướng dẫn tích hợp sổ đỏ trên VNeID phiên bản 2.2.5 đơn giản nhất? Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn tích hợp sổ đỏ trên VNeID phiên bản 2.2.5 đơn giản nhất?
  2. Quy định mới về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP như thế nào?
  3. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?

Hướng dẫn tích hợp sổ đỏ trên VNeID phiên bản 2.2.5 đơn giản nhất?

Dưới đây là hướng dẫn tích hợp sổ đỏ trên VNeID phiên bản 2.2.5 đơn giản nhất:

Bước 1: Đăng nhập tài khoản VNeID, đảm bảo tài khoản đã được kích hoạt định danh điện tử mức độ 2.

Bước 2: Tại màn hình chính của ứng dụng, chọn "Dịch vụ khác" trong Menu "Nhóm dịch vụ"

Bước 3: Trong Menu "Dịch vụ khác", chọn "Cung cấp thông tin cho CQNN"

Bước 4: Nhập passcode ứng dụng

Bước 5: Chọn "Tạo mới" để cung cấp thông tin cho cơ quan Nhà nước

Bước 6: Chọn loại thông tin "GCN quyền sử dụng đất"

Bước 7: Tiến hành cung cấp thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), xác nhận thông tin sau đó bấm "Gửi yêu cầu"

* Trên đây là thông tin về "Hướng dẫn tích hợp sổ đỏ trên VNeID phiên bản 2.2.5 đơn giản nhất?"

Hướng dẫn tích hợp sổ đỏ trên VNeID phiên bản 2.2.5 đơn giản nhất?

Hướng dẫn tích hợp sổ đỏ trên VNeID phiên bản 2.2.5 đơn giản nhất? (Hình từ Internet)

Quy định mới về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận theo Nghị định 49/2026/NĐ-CP như thế nào?

Ngày 31/1/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.

Nghị định 49/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 31/01/2026

Theo đó, tại Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định về đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận như sau:

[1] Trường hợp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất đã cấp cho hộ gia đình, cá nhân trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà ghi thời hạn sử dụng đất nông nghiệp là lâu dài hoặc không thể hiện thời hạn sử dụng đất thì khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, thời hạn sử dụng đất được xác định lại là 50 năm kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

[2] Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai 2024 và chưa xác định cụ thể diện tích đất ở mà được thể hiện chung đất ở với đất khác, ví dụ như “thổ cư”, “thổ tập trung”, “làm nhà ở”, “đất ở + vườn”, “T”, “TV”, “TQ”, “TTT” thì giải quyết như sau:

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ, quá trình quản lý, sử dụng đất và điều kiện thực tế ở địa phương để quy định việc xác định diện tích đất ở, quy định các trường hợp khác chưa xác định cụ thể diện tích đất ở trên giấy chứng nhận đã cấp để áp dụng quy định tại khoản [2];

- Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại khoản này đã được xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận hoặc trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất đã được cấp giấy chứng nhận mới từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau nhưng trên giấy chứng nhận chưa xác định cụ thể diện tích đất ở thì thực hiện xác định diện tích đất ở theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp người nhận chuyển quyền sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận mới và được xác định cụ thể diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận thì không xác định diện tích đất ở theo quy định tại khoản [2];

- Khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm thực hiện đồng thời việc xác định diện tích đất ở quy định tại khoản [2]. Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu thực hiện riêng thủ tục xác định diện tích đất ở thì thực hiện theo trình tự, thủ tục do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai bao gồm:

- Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.

- Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.

- Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.

- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.

- Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

- Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Phương Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất