- Công văn 873/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu mới nhất?
- Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm những trường hợp nào?
- Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định ra sao?
Công văn 873/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu mới nhất?
Vừa qua ngày 26/3/2026, Cục Quản lý đất đai đã ban hành Công văn 873/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về việc trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL.

>>> Tải về Công văn 873/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu
Cục Quản lý đất đai nhận được phản ánh của Bà Nguyễn Thị Thu Hằng tại hệ thống tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Luật Đất đai 2024, với các nội dung như sau:
"Xin kính chào Quý Bộ. Tôi xin phép được hỏi nội dung sau đây liên quan đến quy định của pháp luật về thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu và xin Quý Bộ có hướng dẫn: Gia đình tôi có mảnh đất do ông cha để lại từ những năm 1860 nhưng không có giấy tờ theo Điều 137 Luật đất đai. Trên sổ mục kê, bản đồ địa chính lưu tại ubnd phường: năm 1986 và năm 1998 thể hiện tên bố tôi. Gia đình thực hiện đóng thuế đất hàng năm đầy đủ, hiện còn lưu biên lai nộp thuế từ năm 1993 cho tới nay, loại thuế đất: đất ở. Từ khi gia đình tôi sử dụng mảnh đất này có nhà và công trình phụ đầy đủ. Tuy nhiên do gia đình khó khăn phải đi làm ăn xa và nhà ở cũ nát nên bị đồ từ nhiều năm trước, hiện tại chỉ còn công trình phụ diện tích công trình phụ tầm 25m2 và một khoảng sân được đồ bằng bê tông. Ngoài ra không trồng trọt chăn nuôi gì. Nay gia đình muốn xin cấp GCN quyền sử dụng đất để xin giấy phép xây dựng và xây dựng lại nhà đã bị đổ. Căn cứ khoản 2 Điều 138 Luật đất đai năm 2024 quy định: "2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau: a) Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất - Căn cứ Mục 3 của phần II, của phần C Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, của phần V, của phụ lục 1 nghị định 151/2025/NĐ-CP thì khi tiếp nhận xử lý hồ sơ xin cấp GCN lần đầu UBND cấp xã tổ chức các công việc sau: “a, trích lục bản đồ địa chính ... b, thực hiện các công việc sau: b1) Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất...... b2) Ngoài nội dung xác nhận theo quy định tại nội dung (bl) điểm b Mục 3 này, căn cứ vào trường hợp cụ thể thì xác nhận các nội dung sau: (ii) Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai thì xác định nguồn gốc sử dụng đất; xác định việc sử dụng đất ổn định theo quy định tại khoản 38 Điều 3 Luật Đất đai. Việc xác nhận sử dụng đất ổn định được căn cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các giấy tờ sau đây: + Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất; Do vậy, có khó khăn trong việc áp dụng quy định tại điều 138 Luật đất đai năm 2024 và hướng dẫn tại nghị định 151 khi cấp giấy chứng nhận cho thửa đất sử dụng ổn định, có đóng thuế đất ở ổn định từ năm 1993 đến nay, nhà bị đổ chỉ còn công trình phụ không xác định được loại đất được công nhận là đất ở hay đất gì? Kính đề nghị quý Bộ có hưởng dẫn về các quy định của pháp luật đối với trường hợp của gia đình tôi để xác định được loại đất khi công nhận quyền sử dụng đất (là đất ở hay đất gì?) để đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của người dân khi đi làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tôi xin chân thành cảm ơn!". |
Về nội dung này, Cục Quản lý đất đai có ý kiến như sau:
Nội dung phản ánh, kiến nghị của Bà Nguyễn Thị Thu Hằng là vụ việc cụ thể cần căn cứ trên hồ sơ, tài liệu được cơ quan có thẩm quyền tại địa phương quản lý và các văn bản quy phạm pháp luật được ban hành nên Cục Quản lý đất đai không có cơ sở để trả lời cụ thể, Cục Quản lý đất đai nêu một số quy định về nguyên tắc như sau:
- Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024, không thuộc trường hợp quy định tại Điều 139 và Điều 140 Luật Đất đai 2024 được thực hiện theo quy định tại Điều 138 Luật Đất đai 2024.
- Việc xác nhận sử dụng đất ổn định được căn cứ vào thời gian và mục đích sử dụng đất tại một trong các loại giấy tờ quy định tại tiết b2 (ii) điểm b khoản 3 mục II nội dung C Phần V Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, trong đó có: "Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất". Như vậy, theo phản ánh của Bà thì gia đình còn lưu biên lai nộp thuế từ năm 1993 cho tới nay, loại thuế đất: đất ở, đây là loại giấy tờ làm căn cứ để xác định thời gian và mục đích sử dụng đất.
[...]
>>> Xem thông tin chi tiết tại Công văn 873/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

Công văn 873/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 hướng dẫn thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu mới nhất? (Hình từ Internet)
Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm những trường hợp nào?
Tại Điều 151 Luật Đất đai 2024 quy định các trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất như sau:
(1) Người sử dụng đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp sau đây:
- Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích theo quy định tại Điều 179 Luật Đất đai 2024;
- Đất được giao để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 7 Luật Đất đai 2024, trừ trường hợp đất được giao sử dụng chung với đất được giao để quản lý thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Đất thuê, thuê lại của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng, phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Đất nhận khoán, trừ trường hợp được công nhận quyền sử dụng đất tại điểm a khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024;
- Đất đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có quyết định thu hồi đất mà không thực hiện;
- Đất đang có tranh chấp, đang bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; quyền sử dụng đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật;
- Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.
(2) Các tài sản gắn liền với đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp sau đây:
- Tài sản gắn liền với đất mà thửa đất có tài sản đó thuộc trường hợp không cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại Mục (1) hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Nhà ở hoặc công trình xây dựng được xây dựng tạm thời trong thời gian xây dựng công trình chính hoặc xây dựng tạm thời bằng vật liệu tranh, tre, nứa, lá, đất; công trình phụ trợ nằm ngoài phạm vi công trình chính và để phục vụ cho việc quản lý, sử dụng, vận hành công trình chính;
- Tài sản gắn liền với đất đã có thông báo hoặc quyết định giải tỏa hoặc đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có các thông báo, quyết định này mà không thực hiện;
- Nhà ở, công trình được xây dựng sau thời điểm công bố cấm xây dựng; xây dựng lấn, chiếm mốc giới bảo vệ các công trình hạ tầng kỹ thuật, di tích lịch sử - văn hóa đã xếp hạng; tài sản gắn liền với đất được tạo lập từ sau thời điểm quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt mà tài sản được tạo lập đó không phù hợp với quy hoạch được duyệt tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp chủ sở hữu nhà ở, công trình xây dựng không phải là nhà ở theo quy định tại Điều 148 và Điều 149 Luật Đất đai 2024 có giấy phép xây dựng có thời hạn theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Tài sản thuộc sở hữu của Nhà nước, trừ trường hợp tài sản đã được xác định là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính;
- Tài sản gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại Điều 148 và Điều 149 Luật Đất đai 2024.
Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định ra sao?
Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được quy định tại Điều 224 Luật Đất đai 2024, cụ thể như sau:
(1) Bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
(2) Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính.
(3) Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.
(4) Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
(5) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];