Hướng dẫn thể hiện nội dung mục Ghi chú trên sổ đỏ năm 2026?
Việc thể hiện nội dung mục Ghi chú trên sổ đỏ (Giấy chứng nhận) năm 2026 được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 40 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT như sau:
(1) Thông tin về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính, ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ được thể hiện theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 7 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
(2) Thông tin về hạn chế quyền sử dụng đất của cá nhân là người dân tộc thiểu số thì thể hiện như sau: “Không được chuyển nhượng, góp vốn, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất, trừ thế chấp quyền sử dụng đất tại ngân hàng chính sách và để thừa kế, tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi”.
(3) Trường hợp chủ sở hữu tài sản không có quyền sử dụng đất thì thể hiện như sau: “Người được cấp Giấy chứng nhận không có quyền sử dụng đất”.
*Trên đây là thông tin Hướng dẫn thể hiện nội dung mục Ghi chú trên sổ đỏ năm 2026?

Hướng dẫn thể hiện nội dung mục Ghi chú trên sổ đỏ năm 2026? (Hình từ Internet)
Cách ghi thông tin thửa đất trên sổ đỏ 2026 như thế nào?
Cách ghi thông tin thửa đất trên sổ đỏ 2026 thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 33 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, cụ thể như sau:
Thông tin thửa đất tại mục 2 trên Giấy chứng nhận bao gồm các thông tin và thể hiện như sau:
(1) Ghi “Thửa đất số: …; tờ bản đồ số: ...” theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
(2) Thông tin về diện tích được thể hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
(3) Thông tin về loại đất được thể hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
(4) Thông tin về thời hạn sử dụng đất được thể hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT.
(5) Thông tin về hình thức sử dụng đất được thể hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 5 Thông tư 23/2025/TT-BNNMT).
(6) Thông tin về địa chỉ được thể hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi điểm b khoản 4 Điều 10 Thông tư 23/2025/TT-BNNMT).
(7) Các thông tin quy định tại các Mục (1), (2), (3), (4), (5), (6) nêu trên và các thông tin khác về thửa đất quy định tại Điều 8 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi Thông tư 23/2025/TT-BNNMT) được thể hiện tại mã QR của Giấy chứng nhận.
Thủ tục hành chính về đất đai gồm những thủ tục nào? Khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai cần tuân thủ những nguyên tắc gì?
Theo Điều 223 Luật Đất đai 2024 thì thủ tục hành chính về đất đai gồm những thủ tục sau:
- Thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất;
- Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất;
- Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; thủ tục đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp;
- Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất;
- Thủ tục tách thửa đất, hợp thửa đất;
- Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất;
- Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính;
- Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
- Thủ tục cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai;
- Thủ tục hành chính khác về đất đai.
Khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai cần tuân thủ những nguyên tắc nào?
Theo Điều 224 Luật Đất đai 2024, khi thực hiện thủ tục hành chính về đất đai cần tuân thủ những nguyên tắc sau:
(1) Bảo đảm sự bình đẳng, khách quan, công khai, minh bạch và có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời, chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền trong quá trình giải quyết thủ tục hành chính.
(2) Bảo đảm phương thức thực hiện đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, lồng ghép trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đất đai, tiết kiệm thời gian, chi phí, công sức của tổ chức, cá nhân và cơ quan có thẩm quyền góp phần cải cách thủ tục hành chính.
(3) Tổ chức, cá nhân yêu cầu thực hiện thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và các giấy tờ trong hồ sơ đã nộp.
(4) Các thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện bằng hình thức trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.
(5) Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính về đất đai chịu trách nhiệm thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định của pháp luật, không chịu trách nhiệm về những nội dung trong các văn bản, giấy tờ có trong hồ sơ đã được cơ quan, người có thẩm quyền khác chấp thuận, thẩm định, phê duyệt hoặc giải quyết trước đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];