Văn bản hợp nhất 51/VBHN-BNNMT hợp nhất Nghị định đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chi tiết ra sao?

Nguyễn Thị Tú Uyên 340 lượt xem
18:00 | 05/05/2026
Văn bản hợp nhất 51/VBHN-BNNMT hợp nhất Nghị định đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chi tiết ra sao? Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu?
Nội dung chính
  1. Văn bản hợp nhất 51 VBHN BNNMT hợp nhất Nghị định đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chi tiết ra sao?
  2. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu theo quy định mới nhất từ 31/1/2026?
  3. Loại đất nào không được cấp sổ đỏ theo quy định pháp luật?

Văn bản hợp nhất 51 VBHN BNNMT hợp nhất Nghị định đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chi tiết ra sao?

Vừa qua Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Văn bản hợp nhất 51/VBHN-BNNMT ngày 29/4/2026 quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.

>>> Tải về Văn bản hợp nhất 51 VBHN BNNMT hợp nhất Nghị định đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Văn bản hợp nhất 51/VBHN-BNNMT hợp nhất Nghị định đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hợp nhất các văn bản sau:

- Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01/8/2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:

- Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2025;

- Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 15/8/2025;

- Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai, có hiệu lực kể từ ngày 31/01/2026.

>>> Xem chi tiết tại Văn bản hợp nhất 51 VBHN BNNMT hợp nhất Nghị định đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Văn bản hợp nhất 51/VBHN-BNNMT hợp nhất Nghị định đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chi tiết ra sao?

Văn bản hợp nhất 51/VBHN-BNNMT hợp nhất Nghị định đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu theo quy định mới nhất từ 31/1/2026?

Ngày 31/01/2026, Chính Phủ đã ban hành Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai có hiệu lực thi hành từ ngày 31/01/2026.

Tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp sổ đỏ lần đầu như sau:

Quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất;

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cơ quan, người có thẩm quyền cấp xã quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, xác định lại diện tích đất ở;

- Văn phòng đăng ký đất đai cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp hoặc đăng ký đất đai lần đầu, đăng ký biến động đối với trường hợp không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP;

- Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 11 Nghị định 49/2026/NĐ-CP có thẩm quyền đính chính giấy chứng nhận đã cấp có sai sót; thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Loại đất nào không được cấp sổ đỏ theo quy định pháp luật?

Theo khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai 2024, kể từ ngày 01/08/2024 có 7 trường hợp đất không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ).

Đến năm 2026, quy định này vẫn đang có hiệu lực và chưa có văn bản pháp luật nào sửa đổi, thay thế. Do đó, 7 trường hợp đất không được cấp sổ đỏ theo Luật Đất đai 2024 tiếp tục được áp dụng trong năm 2026, bao gồm:

(1) Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích theo quy định tại Điều 179 Luật Đất đai 2024;

(2) Đất được giao để quản lý thuộc các trường hợp quy định tại Điều 7 Luật Đất đai 2024, trừ trường hợp đất được giao sử dụng chung với đất được giao để quản lý thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng theo quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

(3) Đất thuê, thuê lại của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của chủ đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng, phù hợp với dự án đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

(4) Đất nhận khoán, trừ trường hợp được công nhận quyền sử dụng đất tại điểm a khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai 2024;

(5) Đất đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp đã quá 03 năm kể từ thời điểm có quyết định thu hồi đất mà không thực hiện;

(6) Đất đang có tranh chấp, đang bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự; quyền sử dụng đất đang bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật;

(7) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất