Toàn bộ các trường thông tin Giấy chứng nhận được chia sẻ từ CSDL quốc gia về đất đai
Ngày 02/02/2026, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quyết định 441/QĐ-BNNMT năm 2026 công bố và hướng dẫn kết nối để khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thay thế thành phần hồ sơ trong giải quyết thủ tục hành chính.
>> Xem chi tiết Quyết định 441/QĐ-BNNMT năm 2026: Tải về
Quyết định 441/QĐ-BNNMT năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02/02/2026.
Theo đó, từ ngày 02/02/2026, dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và các loại Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai 2024 (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai đủ điều kiện khai thác, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ thủ tục hành chính.
Căn cứ khoản 2 Điều 2 Quyết định 441/QĐ-BNNMT năm 2026 có nêu rõ về các trường thông tin về Giấy chứng nhận trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được chia sẻ như sau:
(1) Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Số định danh cá nhân/Số định danh của doanh nghiệp.
(2) Thông tin về thửa đất:
- Mã định danh thửa đất;
- Số thứ tự thửa đất;
- Số thứ tự tờ bản đồ;
- Diện tích;
- Loại đất;
- Thời hạn sử dụng đất;
- Hình thức sử dụng đất;
- Nguồn gốc sử dụng;
- Địa chỉ thửa đất.
(3) Thông tin về tài sản gắn liền với đất:
- Tên tài sản;
- Diện tích sử dụng;
- Thời hạn sở hữu;
- Hình thức sở hữu;
- Địa chỉ tài sản.
(4) Các thông tin khác:
- Thông tin ghi chú;
- Thông tin về đăng ký thế chấp;
- Số phát hành Giấy chứng nhận;
- Ngày cấp Giấy chứng nhận;
- Tệp thông tin Giấy chứng nhận dạng PDF.

Toàn bộ các trường thông tin Giấy chứng nhận được chia sẻ từ CSDL quốc gia về đất đai (Hình từ Internet)
Lộ trình khai thác, chia sẻ dữ liệu đất đai như thế nào?
Căn cứ Điều 4 Quyết định 441/QĐ-BNNMT năm 2026 quy định như sau:
Điều 4. Lộ trình khai thác, chia sẻ dữ liệu
Dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận tại Điều 1 của Quyết định này được chia sẻ để khai thác, sử dụng theo mức độ hoàn thiện của cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP.
Theo đó, dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận tại Điều 1 Quyết định 441/QĐ-BNNMT năm 2026 được chia sẻ để khai thác, sử dụng theo mức độ hoàn thiện của cơ sở dữ liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP, cụ thể:
Các cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu có trách nhiệm tổ chức cập nhật kịp thời, đầy đủ thông tin trong cơ sở dữ liệu và công bố phạm vi thông tin trong cơ sở dữ liệu được khai thác, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ thủ tục hành chính trên Cổng dịch vụ công quốc gia theo mức độ hoàn thiện của cơ sở dữ liệu; đồng thời thông báo cho các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố để rà soát, tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết 66.7/2025/NQ-CP.
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần nào?
Căn cứ Điều 165 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
Điều 165. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần sau đây:
a) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
b) Cơ sở dữ liệu địa chính;
c) Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
d) Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
đ) Cơ sở dữ liệu giá đất;
e) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
g) Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;
h) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được xây dựng đồng bộ, thống nhất theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia trong phạm vi cả nước.
3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.
Theo đó, cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai bao gồm các thành phần sau đây:
- Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
- Cơ sở dữ liệu địa chính;
- Cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất;
- Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Cơ sở dữ liệu giá đất;
- Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;
- Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, tiếp công dân, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;
- Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.
Khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu đất đai theo hình thức nào?
Căn cứ theo Điều 59 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định các hình thức khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu đất đai như sau:
- Khai thác trực tuyến trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh, qua dịch vụ tin nhắn SMS, qua dịch vụ web service và API; khai thác qua các tiện ích, ứng dụng tạo ra sản phẩm, giá trị gia tăng từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định.
- Khai thác trực tiếp tại trụ sở cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.
- Khai thác qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];