Hướng dẫn 44-HD/BTCTW: Hướng dẫn đánh giá xếp loại chất lượng công chức năm 2025 của Ban Tổ chức Trung ương chi tiết ra sao?

Phan Thị Huyền Trân 393 lượt xem
17:02 | 07/11/2025
Hướng dẫn 44-HD/BTCTW: Hướng dẫn đánh giá xếp loại chất lượng công chức năm 2025 của Ban Tổ chức Trung ương chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn 44-HD/BTCTW: Hướng dẫn đánh giá xếp loại chất lượng công chức năm 2025 của Ban Tổ chức Trung ương chi tiết ra sao?
  2. Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng công chức năm 2025 của Ban Tổ chức Trung ương như thế nào?
  3. Công chức có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?

Hướng dẫn 44-HD/BTCTW: Hướng dẫn đánh giá xếp loại chất lượng công chức năm 2025 của Ban Tổ chức Trung ương chi tiết ra sao?

Ngày 04/11/2025, Ban Tổ chức Trung ương đã có Hướng dẫn 44-HD/BTCTW năm 2025 Hướng dẫn đánh giá, xếp loại chất lượng đơn vị, phòng trực thuộc và công chức, người lao động cơ quan Ban Tổ chức Trung ương năm 2025.

>>> Xem chi tiết Hướng dẫn 44 HD BTCTW năm 2025 Tải về

* Tiêu chí theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng công chức năm 2025 của Ban Tổ chức Trung ương:

Tại tiểu mục 1 Mục III Hướng dẫn 44-HD/BTCTW năm 2025 quy định tiêu chí theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng như sau:

- Tiêu chí chung (30 điểm)

Các tiêu chí được cụ thể tại phần 1, mục I, mẫu 2A, 2B gửi kèm (được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 gửi kèm Hướng dẫn 44-HD/BTCTW năm 2025).

- Tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ (70 điểm)

Các tiêu chí được cụ thể tại phần 2, mục I, mẫu 2A, 2B gửi kèm Hướng dẫn 44-HD/BTCTW năm 2025.

* Các mức xếp loại chất lượng công chức năm 2025 của Ban Tổ chức Trung ương:

Tại tiểu mục 2 Mục III Hướng dẫn 44-HD/BTCTW năm 2025 quy định Các mức xếp loại chất lượng công chức năm 2025 của Ban Tổ chức Trung ương như sau:

(1) Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt từ 90 điểm trở lên, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

+ Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; trong đó có ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu;

+ Đã khắc phục 100% các hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra từ kỳ đánh giá trước (nếu có).

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt từ 70 điểm trở lên đến dưới 90 điểm, đồng thời đáp ứng điều kiện:

Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.

- Hoàn thành nhiệm vụ đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm, đồng thời đáp ứng điều kiện sau:

Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao; số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.

- Không hoàn thành nhiệm vụ có tổng điểm đánh giá dưới 50 điểm hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, vi phạm liên quan đến hoạt động công vụ bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên, vi phạm những điều đảng viên không được làm, vi phạm quy định về trách nhiệm nêu gương, gây ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và tổ chức, cơ quan, đơn vị.

+ Có trên 50% số nhiệm vụ trong năm bị đánh giá không hoàn thành.

Trường hợp tự giác nhận lỗi, tự phát hiện vi phạm và khắc phục xong hậu quả thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào hoàn cảnh, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại bảo đảm khách quan, toàn diện, thận trọng và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.

(2) Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đạt từ 90 điểm trở lên, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

+ Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả; trong đó có ít nhất 30% nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu;

+ Các đơn vị, phòng trực thuộc trong phạm vi quản lý trực tiếp hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao; trong đó có ít nhất 30% các nhiệm vụ hoàn thành vượt mức yêu cầu;

+ Đã khắc phục 100% các hạn chế, khuyết điểm được chỉ ra từ kỳ đánh giá trước (nếu có).

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ đạt từ 70 điểm trở lên đến dưới 90 điểm, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

+ Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.

+ Các đơn vị, phòng trực thuộc trong phạm vi quản lý trực tiếp hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao; đúng thời hạn, bảo đảm chất lượng, hiệu quả.

- Hoàn thành nhiệm vụ đạt từ 50 điểm đến dưới 70 điểm, đồng thời đáp ứng các điều kiện sau:

+ Hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao; số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.

+ Các đơn vị, phòng trực thuộc trong phạm vi quản lý trực tiếp hoàn thành 100% các nhiệm vụ được giao; số nhiệm vụ chưa bảo đảm tiến độ không vượt quá 20%.

- Không hoàn thành nhiệm vụ có tổng điểm đánh giá dưới 50 điểm hoặc thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Có đơn vị, phòng trực thuộc trong phạm vi quản lý trực tiếp hoàn thành dưới 70% số nhiệm vụ được giao hoặc có trên 50% tổng số đơn vị, phòng trực thuộc trong phạm vi quản lý trực tiếp hoặc trách nhiệm người đứng đầu hoặc cùng chịu trách nhiệm liên quan bị xếp loại “Không hoàn thành nhiệm vụ”;

+ Có trên 50% số nhiệm vụ trong năm bị đánh giá không hoàn thành;

+ Bị cấp có thẩm quyền kết luận có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hoá”; vi phạm những điều đảng viên không được làm; vi phạm trách nhiệm nêu gương, ảnh hưởng xấu đến uy tín của bản thân và cơ quan, đơn vị nơi công tác;

+ Có vi phạm liên quan đến chức trách, nhiệm vụ trong thực thi công vụ bị xử lý kỷ luật từ khiển trách trở lên;

+ Có đơn vị, phòng trực thuộc hoặc cá nhân trong phạm vi quản lý trực tiếp xảy ra tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và bị xử lý kỷ luật.

Trường hợp đơn vị, phòng trực thuộc hoặc cá nhân trong phạm vi quản lý trực tiếp có hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và bị xử lý kỷ luật mà người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu đơn vị, phòng trực thuộc không thể biết hoặc đã áp dụng các biện pháp cần thiết theo thẩm quyền để phòng ngừa, ngăn chặn hành vi vi phạm, lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn, lạm quyền, tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động thực thi công vụ và các hoạt động khác có liên quan thì không bị ảnh hưởng đến kết quả đánh giá, xếp loại của người đứng đầu, cấp phó người đứng đầu đó.

Trường hợp cá nhân lãnh đạo, quản lý đã chủ động phát hiện, báo cáo và chỉ đạo xử lý kịp thời, khắc phục xong hậu quả thì cấp có thẩm quyền căn cứ vào hoàn cảnh, tính chất, hành vi, mức độ vi phạm, hậu quả, nguyên nhân và các yếu tố liên quan khác để xem xét, đánh giá, xếp loại bảo đảm khách quan, thận trọng, toàn diện và chịu trách nhiệm về quyết định của mình theo phân cấp.

Hướng dẫn 44-HD/BTCTW: Hướng dẫn đánh giá xếp loại chất lượng công chức năm 2025 của Ban Tổ chức Trung ương chi tiết ra sao?

Hướng dẫn 44 HD BTCTW năm 2025 : Hướng dẫn đánh giá xếp loại chất lượng công chức năm 2025 của Ban Tổ chức Trung ương chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng công chức năm 2025 của Ban Tổ chức Trung ương như thế nào?

Căn cứ tiểu mục 3 Mục III Hướng dẫn 44-HD/BTCTW năm 2025 hướng dẫn trình tự, thủ tục đánh giá, xếp loại chất lượng công chức năm 2025 của Ban Tổ chức Trung ương như sau:

(1) Đối với đơn vị không có phòng trực thuộc

Bước 1: Căn cứ vào kế hoạch công tác được phê duyệt hoặc nhiệm vụ phát sinh được giao; kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng tuần, tháng, quý, 06 tháng, công chức làm báo cáo kiểm điểm kết quả công tác; phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng, tự chấm điểm và đề xuất xếp loại cuối năm (mẫu 2A hoặc 2B); gửi tập thể lãnh đạo đơn vị.

Bước 2: Tập thể lãnh đạo đơn vị, chi ủy tổ chức họp, thống nhất cho ý kiến đối với kết quả kiểm điểm và tự đánh giá, xếp loại của công chức. Các ý kiến phát biểu được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.

Bước 3: Tổ chức cuộc họp tập thể công chức để nhận xét, đánh giá đối với công chức. Cuộc họp phải có ít nhất 2/3 thành viên được triệu tập dự họp. Mời đại diện Văn phòng Ban (ủy quyền Phòng Tổ chức - Cán bộ) dự, nắm tình hình. Các ý kiến phát biểu được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp. Trình tự như sau:

- Người đứng đầu đơn vị nêu quy trình, thủ tục đánh giá xếp loại chất lượng công chức.

- Người đứng đầu đơn vị, cấp phó người đứng đầu đơn vị, công chức trình bày báo cáo kiểm điểm kết quả công tác; tự chấm điểm và đề xuất xếp loại cuối năm.

- Thảo luận nhận xét, đánh giá và dự kiến xếp loại đối với từng công chức.

Bước 4: Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng nơi công chức công tác.

Bước 5: Xem xét đánh giá, xếp loại chất lượng

- Người đứng đầu đơn vị căn cứ ý kiến, nhận xét ở các bước 2, 3, 4, tiết 3.1, mục 3, phần III Hướng dẫn 44-HD/BTCTW năm 2025 và tài liệu liên quan (nếu có) để chấm điểm và quyết định mức xếp loại đối với cấp phó người đứng đầu, công chức thuộc quyền quản lý; gửi kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng về Văn phòng Ban (qua Phòng Tổ chức - Cán bộ) để tổng hợp (mẫu 3).

- Người đứng đầu đơn vị gửi kết quả tự đánh giá, chấm điểm và xếp loại của cá nhân (mẫu 2B) về Văn phòng Ban (qua Phòng Tổ chức - Cán bộ) để tổng hợp. Văn phòng Ban căn cứ ý kiến nhận xét, đánh giá ở các bước 2, 3, 4, 5 tiết 3.1, mục 3, phần III Hướng dẫn 44-HD/BTCTW năm 2025 và tài liệu liên quan (nếu có) đề xuất số điểm và mức xếp loại cuối năm đối với người đứng đầu đơn vị; trình Lãnh đạo Ban phụ trách xem xét đánh giá, chấm điểm và xếp loại.

Bước 6: Văn phòng Ban tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cuối năm báo cáo tập thể Lãnh đạo Ban xem xét, phê duyệt. Tổng hợp hồ sơ, lưu trữ theo quy định.

(2) Đối với đơn vị có cấp phòng

Bước 1: Căn cứ kế hoạch công tác được phê duyệt hoặc nhiệm vụ phát sinh được giao; kết quả thực hiện nhiệm vụ hằng tuần, tháng, quý, 06 tháng, công chức làm báo cáo kiểm điểm kết quả công tác; phiếu đánh giá, xếp loại chất lượng, tự chấm điểm và đề xuất xếp loại cuối năm (mẫu 2A hoặc 2B); gửi tập thể lãnh đạo phòng.

Bước 2: Tập thể lãnh đạo phòng tổ chức họp, thống nhất cho ý kiến đối với kết quả kiểm điểm và tự đánh giá, xếp loại của công chức. Các ý kiến phát biểu được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp.

Bước 3: Tổ chức cuộc họp tập thể công chức phòng để nhận xét, đánh giá đối với công chức. Mời lãnh đạo đơn vị phụ trách dự, chỉ đạo. Cuộc họp phải có ít nhất 2/3 thành viên được triệu tập dự họp. Các ý kiến phát biểu được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp. Trình tự như sau:

- Trưởng phòng quán triệt, trao đổi về quy trình, thủ tục đánh giá xếp loại chất lượng công chức.

- Trưởng phòng, phó trưởng phòng, công chức trình bày báo cáo kiểm điểm kết quả công tác; tự chấm điểm và đề xuất xếp loại cuối năm.

- Thảo luận nhận xét, đánh giá và dự kiến xếp loại đối với từng công chức.

Trưởng phòng căn cứ ý kiến nhận xét, đánh giá ở bước 2, bước 3, tiết 3.2, mục 3 Hướng dẫn 44-HD/BTCTW năm 2025 và tài liệu liên quan (nếu có) để chấm điểm, đề xuất mức xếp loại đối với từng công chức và báo cáo lãnh đạo đơn vị phụ trách phòng trước khi báo cáo tập thể lãnh đạo đơn vị.

Bước 4: Tổ chức cuộc họp tập thể lãnh đạo đơn vị; đại diện chi ủy và các trưởng phòng (hoặc phụ trách phòng trong trường hợp chưa có trưởng phòng). Cuộc họp phải có ít nhất 2/3 thành viên được triệu tập dự họp. Mời đại diện Văn phòng Ban (ủy quyền Phòng Tổ chức - Cán bộ) dự, nắm tình hình. Các ý kiến phát biểu được ghi vào biên bản và thông qua tại cuộc họp. Trình tự như sau:

- Người đứng đầu đơn vị nêu quy trình, thủ tục đánh giá xếp loại chất lượng công chức.

- Người đứng đầu đơn vị, cấp phó người đứng đầu đơn vị trình bày báo cáo kiểm điểm kết quả công tác; tự chấm điểm và đề xuất xếp loại cuối năm.

- Thảo luận nhận xét, đánh giá và dự kiến số điểm và mức xếp loại đối với từng lãnh đạo đơn vị; thảo luận về đề xuất số điểm và mức xếp loại của các phòng trực thuộc đối với trưởng phòng, phó trưởng phòng, công chức thuộc quyền quản lý.

Bước 5: Lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy đảng nơi công chức công tác.

Bước 6: Xem xét đánh giá, xếp loại chất lượng.

- Người đứng đầu đơn vị căn cứ ý kiến nhận xét, đánh giá ở bước 4, bước 5, tiết 3.2, mục 3, phần III Hướng dẫn 44-HD/BTCTW năm 2025 và tài liệu liên quan (nếu có) để quyết định mức xếp loại đối với cấp phó người đứng đầu, lãnh đạo phòng trực thuộc, công chức thuộc quyền quản lý; gửi kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng về Văn phòng Ban (qua Phòng Tổ chức - Cán bộ) để tổng hợp (mẫu 3).

- Người đứng đầu đơn vị gửi kết quả tự đánh giá, chấm điểm và xếp loại của cá nhân (mẫu 2B) về Văn phòng Ban (qua Phòng Tổ chức - Cán bộ) để tổng hợp. Văn phòng Ban căn cứ ý kiến nhận xét, đánh giá ở các bước 4, 5, 6 tiết 3.2, mục 3, phần III Hướng dẫn 44-HD/BTCTW năm 2025 và tài liệu liên quan (nếu có) đề xuất số điểm và mức xếp loại cuối năm đối với người đứng đầu đơn vị; trình Lãnh đạo Ban phụ trách xem xét đánh giá, chấm điểm và xếp loại.

Bước 7: Văn phòng Ban tổng hợp kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng cuối năm báo cáo tập thể Lãnh đạo Ban xem xét, phê duyệt. Tổng hợp hồ sơ, lưu trữ theo quy định.

Công chức có được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội không?

Theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định về các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

[1] Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.

[2] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

[3] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

[4] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

[5] Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

[6] Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

[7] Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

[8] Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

[9] Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023 , trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023 .

[10] Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

[11] Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

[12] Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

Theo đó, công chức là đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất