Giá đất nền khu vực phía Nam vẫn đang ở mức cao? Cập nhật thông tin cụ thể như thế nào?
Nhìn chung tổng quan mặt bằng giá đất nền khu vực phía Nam nói chung và tại TP HCM nói riêng vẫn ở mức cao.
Thông tin cụ thể về Giá đất nền khu vực phía Nam như sau:
- Theo thống kê thì lượng mua đất nền khu vực phía Nam đang có xu hướng giảm: Tại TP HCM (cũ), nhu cầu mua đất nền giảm 28%, trong khi các địa phương phía Nam khác như Tây Ninh (Long An cũ), Bình Dương và Đồng Nai cũ cũng ghi nhận lượt tìm kiếm giảm 30-33%. Cùng với đó, lượng tin đăng rao bán đất nền giảm từ 3-9%.
- Tuy nhiên mặt bằng giá đất nền khu vực phía Nam không những không giảm mà còn tiếp tục duy trì ở vùng cao. Đơn cử trong tháng 3, giá đất nền tại một số khu vực phía Nam đã tăng bình quân 30-40%. Tuy nhiên, sau cơn sốt sáp nhập tỉnh, giá đất chỉ giảm nhẹ tầm 10-15% trên nền giá đã tăng và neo ở khoảng khá cao so với cùng kỳ 2024.
Còn giá đất nền tại các khu vực TP HCM (Bình Dương và Bà Rịa – Vũng Tàu cũ), Tây Ninh (Long An cũ), Đồng Nai, Cần Thơ hiện vào khoảng 16-31 triệu đồng mỗi m2, tăng trung bình 18-25% so với cùng kỳ năm ngoái. Nhiều dự án đất nền thậm chí vẫn đang tăng khoảng 4-7% so với quý trước.
*Lưu ý thông tin về Giá đất nền khu vực phía Nam chỉ mang tính chất tham khảo.

Giá đất nền khu vực phía Nam vẫn đang ở mức cao? Cập nhật thông tin cụ thể như thế nào? (Hình từ Internet)
Các yêu cầu đối với bên chuyển nhượng khi mua bán đất nền khu vực phía Nam?
Đối với bên chuyển nhượng trong giao dịch mua bán đất nền còn phải đáp ứng các yêu cầu cụ thể được quy định tại Điều 32 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 như sau:
Yêu cầu đối với bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản cho cá nhân tự xây dựng nhà ở
[1] Phải là chủ đầu tư dự án bất động sản.
[2] Bảo đảm điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 9 và khoản 2 Điều 31 Luật Kinh doanh bất động sản 2023
[3] Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các loại thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có) đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật đối với phần diện tích đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đưa vào kinh doanh.
[4] Trường hợp bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đầu tư, xây dựng, đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản, thuế liên quan đến đất đã có hạ tầng kỹ thuật đưa vào kinh doanh quyền sử dụng đất thì phải thực hiện xong các quyết định xử phạt vi phạm hành chính trước khi ký kết các hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản.
Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải đáp ứng những điều kiện gì?
Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản được nêu rõ tại Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 như sau:
[1] Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã, có ngành, nghề kinh doanh bất động sản (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh bất động sản), trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 .
Trường hợp tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 .
[2] Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Bảo đảm tỷ lệ dư nợ tín dụng, dư nợ trái phiếu doanh nghiệp trên số vốn chủ sở hữu;
- Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thông qua dự án bất động sản phải có vốn chủ sở hữu không thấp hơn 20% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 ha, không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 ha trở lên và phải bảo đảm khả năng huy động vốn để thực hiện dự án đầu tư; trường hợp doanh nghiệp kinh doanh bất động sản đồng thời thực hiện nhiều dự án thì phải có vốn chủ sở hữu đủ phân bổ để bảo đảm tỷ lệ nêu trên của từng dự án để thực hiện toàn bộ các dự án.
[3] Cá nhân kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ thì không phải thành lập doanh nghiệp kinh doanh bất động sản nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.
[4] Tổ chức, cá nhân bán nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng không nhằm mục đích kinh doanh hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng dưới mức quy mô nhỏ thì không phải tuân thủ các quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023 nhưng phải kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật; trường hợp cá nhân bán, cho thuê mua nhà ở, công trình xây dựng, phần diện tích sàn xây dựng trong công trình xây dựng thì còn phải thực hiện công chứng, chứng thực theo quy định tại khoản 5 Điều 44 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
[5] Tổ chức, cá nhân khi kinh doanh dịch vụ bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã (gọi chung là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bất động sản), phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
[6] Chính phủ quy định chi tiết điểm b và điểm c khoản 2 Điều này; quy định việc xác định kinh doanh bất động sản quy mô nhỏ quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];