Giá đất nền Hòa Lạc có xu hướng tăng nhờ hạ tầng phát triển?
Phương án tuyến và vị trí công trình tuyến đường sắt đô thị số 5 (đoạn Văn Cao - Ngọc Khánh - Láng - Hòa Lạc), tỷ lệ 1/500 do Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội lập năm 2025 và đã được Sở Quy hoạch - Kiến trúc thẩm định. Nhiều nhà ga sẽ có kết nối trực tiếp với các tuyến đường sắt đô thị khác như tuyến số 2, 3, 4, 6, 7, 8 và Monorail M2, tạo mạng lưới giao thông thuận lợi.
Thông tin này đã có những tác động khá đáng kể đến thị trường đất nền Hòa Lạc. Theo thông tin tham khảo cho thấy giá đất nền Hòa Lạc có xu hướng tăng. Tại xã Tiến Xuân cũ (nay là xã Yên Xuân), đất mặt tiền tăng từ 30-32 triệu đồng/m2 lên 33-35 triệu đồng/m2.
Đất mặt đường kinh doanh tại xã Tân Xã cũ (nay là xã Hạ Bằng) tăng từ 37-40 triệu đồng/m2 lên 39-42 triệu đồng/m2. Đất trong làng tăng từ 25-27 triệu đồng/m2 lên 26-28 triệu đồng/m2. Đất tại xã Bình Yên cũng tăng từ 22-24 triệu đồng/m2 lên 24-27 triệu đồng/m2. Ở xã Thạch Hòa cũ (nay là xã Hòa Lạc), đất vị trí đường đôi tăng từ 38-40 triệu đồng/m2 lên 40-43 triệu đồng/m2.
Tại Quốc Oai, giá đất nền cũng tăng theo thông tin hạ tầng. Đất ở xã Hòa Thạch, ô tô có thể đi vào, tăng từ 25-27 triệu đồng/m2, cao hơn 1-2 triệu đồng/m2 so với trước. Đất mặt đường tỉnh lộ 412B tại xã Đông Yên cũ (nay là xã Phú Cát) tăng từ 40-44 triệu đồng/m2 lên 42-46 triệu đồng/m2. Đất trong làng tăng từ 11-13 triệu đồng/m2 lên 13-15 triệu đồng/m2. Tại Phú Mãn (nay thuộc xã Phú Cát), giá đất cũng tăng thêm 1-3 triệu đồng/m2 so với 6 tháng trước.
Ở Sơn Tây, đất nền vị trí đường lớn mở rộng 18m, gần quy hoạch tuyến ga Metro 05, tăng từ 30-31 triệu đồng/m2 lên 33-35 triệu đồng/m2. Đất xã Cổ Đông, vị trí đường lớn ô tô tránh nhau, tăng từ 29-32 triệu đồng/m2 lên 32-35 triệu đồng/m2. Đất trong làng cũng ghi nhận mức tăng 2-3 triệu đồng/m2.
*Lưu ý Thông tin về Giá đất nền Hòa Lạc chỉ mang tính chất tham khảo.
Đất nền dự án phải đáp ứng điều kiện gì để được bán cho cá nhân tự xây dựng nhà ở?
Đất nền dự án phải đáp ứng điều kiện gì để được bán cho cá nhân tự xây dựng nhà ở thì tại Điều 31 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 và khoản 1 Điều 6, khoản 1 Điều 26 Nghị định 144/2025/NĐ-CP có quy định đối với đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở khi đáp ứng 08 điều kiện sau đây:
(1) Đáp ứng yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.
(2) Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất và trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Quyền sử dụng của phần đất được chuyển nhượng nằm trong phần diện tích đất thuộc dự án đã có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
(3) Quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp đang có tranh chấp đang được cơ quan có thẩm quyền thông báo, thụ lý, giải quyết hoặc có tranh chấp nhưng đã được cơ quan có thẩm quyền giải quyết bằng bản án, quyết định, phán quyết đã có hiệu lực pháp luật;
(4) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.
(5) Quyền sử dụng đất không thuộc trường hợp luật cấm giao dịch; không thuộc trường hợp đang trong thời gian bị đình chỉ, tạm đình chỉ giao dịch theo quy định của pháp luật.
(6) Đất không thuộc khu vực phường, quận, thành phố của đô thị loại đặc biệt, loại I, loại II và loại III; không thuộc trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư dự án xây dựng nhà ở theo quy định của Luật Đất đai. Đối với các khu vực còn lại, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương để xác định các khu vực chủ đầu tư dự án được chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật cho cá nhân tự xây dựng nhà ở.
(7) Trước khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản, chủ đầu tư dự án phải có văn bản thông báo gửi cho Sở Xây dựng về việc quyền sử dụng đất đủ điều kiện được chuyển nhượng.
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của chủ đầu tư dự án, cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra điều kiện của quyền sử dụng đất đưa vào kinh doanh và trả lời bằng văn bản cho chủ đầu tư về quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở; trường hợp quyền sử dụng đất không đủ điều kiện được chuyển nhượng phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
(8) Đã được công khai thông tin về quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật trong dự án bất động sản đưa vào kinh doanh theo quy định tại Điều 6 Luật Kinh doanh bất động sản 2023.

Giá đất nền Hòa Lạc có xu hướng tăng nhờ hạ tầng phát triển? (Hình từ Internet)
Phân loại đất được quy định chi tiết ra sao?
Căn cứ theo Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định phân loại đất như sau:
[1] Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
[2] Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
- Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
- Đất trồng cây lâu năm;
- Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
- Đất nuôi trồng thủy sản;
- Đất chăn nuôi tập trung;
- Đất làm muối;
- Đất nông nghiệp khác.
[3] Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
- Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
- Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);
- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
- Đất có mặt nước chuyên dùng;
- Đất phi nông nghiệp khác.
[4] Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];