Giá đất Đà Nẵng: Giá đất nông thôn, đường chưa đặt tên có xu hướng tăng?
Theo thông tin mới nhất về giá đất Đà Nẵng - Huyện Hòa Vang đang ghi nhận mức tăng mạnh 170% với đất khu vực nông thôn, đường chưa đặt tên trong khu dân cư tăng 160%.
Cụ thể UBND TP Đà Nẵng vừa ban hành Quyết định 45/2025/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung giá đất trên địa bàn.
Quyết định có hiệu lực từ ngày 7/7/2025 với tỉ lệ bình quân giá đất Đà Nẵng tăng cao so với bảng giá đất cũ (Tại Quyết định 59/2024/QĐ-UBND).
Đặc biệt, giá đất Đà Nẵng có sự biến động mạnh tại các vị trí 1.
Tuyến đường đắt giá nhất Đà Nẵng là đường Bạch Đằng, đoạn từ Lê Duẩn đến Nguyễn Văn Linh với mức giá mới hơn 340 triệu đồng/m2, tăng so với mức hơn 286 triệu đồng/m2 từ tháng 1/2025.
Trước năm 2025, theo bảng giá đất, đoạn đường này được xác định chỉ từ khoảng 148 triệu đồng/m2.
Đáng chú ý, một số tuyến đường "kim cương" khác tại Đà Nẵng cũng có sự biến động lớn như đường Trần Hưng Đạo (bờ Đông sông Hàn) có khung giá 80 - 182 triệu đồng/m2, cao hơn mức 49 - 110 triệu đồng/m2. Trong đó đoạn từ cầu Sông Hàn đến cầu Rồng được tính khung giá cao nhất.
Đường Võ Nguyên Giáp có khung giá 120 - 179 triệu đồng/m2. Tăng so với mức 83 - 187 triệu đồng/m2 áp dụng từ đầu năm 2025 đến nay.
Khung giá cao nhất của tuyến đường này nằm ở đoạn từ Võ Văn Kiệt đến Phạm Văn Đồng.
Theo bảng giá đất mới, khu quận Ngũ Hành Sơn là địa phương có tỉ lệ điều chỉnh cao nhất, đường trong khu vực đô thị tăng 172%, đường chưa đặt tên trong khu dân cư tăng 157%.
Huyện Hòa Vang cũng ghi nhận mức tăng mạnh 170% với đất khu vực nông thôn, đường chưa đặt tên trong khu dân cư tăng 160%.
Tỉ lệ tăng trung bình ở các địa phương còn lại dao động 125 - 156%, cho thấy mức độ điều chỉnh đồng loạt và đáng kể so với bảng giá đất cũ.

Giá đất Đà Nẵng: Giá đất nông thôn, đường chưa đặt tên có xu hướng tăng? (Hình từ Internet)
Giá đất cụ thể được định giá trên những căn cứ nào?
Theo quy định tại Điều 30 Nghị định 71/2024/NĐ-CP quy định về căn cứ định giá đất cụ thể như sau:
[1] Việc định giá đất cụ thể phải thực hiện theo quy định tại Điều 158 Luật Đất đai 2024 và các điều 4, 5, 6, 7 Nghị định 71/2024/NĐ-CP; kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về giá đất thị trường; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất.
[2] Giá đất cụ thể được xác định theo từng mục đích sử dụng đất, diện tích đất được xác định trong hồ sơ giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, phương án đấu giá quyền sử dụng đất, thông báo thu hồi đất, kết quả điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.
Quy định về điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất mới nhất?
Cụ thể, tại Điều 16 Nghị định 71/2024/NĐ-CP đã có quy định về điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất như sau:
- Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hằng năm để công bố và áp dụng từ ngày 01/01 của năm tiếp theo hoặc trong năm thực hiện như sau:
+ Điều chỉnh, sửa đổi giá đất của từng loại đất tại từng khu vực, vị trí có biến động trên thị trường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; giá đất của từng thửa đất có biến động trên thị trường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
+ Bổ sung giá đất chưa được quy định trong bảng giá đất hiện hành của từng loại đất tại từng khu vực, vị trí đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; của từng thửa đất đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn;
+ Giữ nguyên giá đất trong bảng giá đất đã xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung hiện hành của từng loại đất tại từng khu vực, vị trí không có biến động trên thị trường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất theo khu vực, vị trí; giá đất của từng thửa đất không có biến động trên thị trường đối với khu vực xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.
- Trình tự, thủ tục điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất thực hiện theo quy định tại các điều 13, 14 và 15 của Nghị định 71/2024/NĐ-CP.
- Trường hợp thuộc đối tượng áp dụng bảng giá đất mà tại thời điểm định giá đất thửa đất, khu đất cần định giá chưa được quy định trong bảng giá đất thì căn cứ tình hình cụ thể tại địa phương, cơ quan có chức năng quản lý nhà nước về đất đai cấp tỉnh căn cứ vào giá đất trong bảng giá đất của khu vực, vị trí có điều kiện hạ tầng tương tự để xác định giá đất trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 111 Luật Đất đai 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];